Enalapril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thường được kê đơn trong điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim. Cùng ECO Pharma tìm hiểu thông tin chi tiết về tác dụng, chỉ định, chống chỉ định dùng thuốc Enalapril trong bài viết sau đây.

Enalapril là thuốc được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các loại thuốc khác trong điều điều trị huyết áp cao ở người lớn và trẻ em ít nhất 1 tháng tuổi. Thuốc cũng có thể được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị suy tim sung huyết ở người lớn. (1)
Enalapril thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm một số hóa chất làm co mạch máu giúp giảm áp lực trong lòng mạch và tim có thể bơm máu hiệu quả hơn.
Enalapril là một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), hoạt động bằng cách ức chế sự chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II. Khi angiotensin II liên kết với các thụ thể, nó khiến các mạch máu co lại.
Angiotensin II là một chất gây co mạch mạnh, khi bị ức chế sẽ dẫn đến giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản mạch máu toàn phần và giảm tiền tải, hậu tải của tim. Điều này giúp giảm huyết áp, cải thiện chức năng tâm thất trái và giảm nguy cơ các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
Enalapril được sản xuất bởi một số hãng dược phẩm. Thuốc của hãng nào sẽ có logo thương hiệu của hãng đó trên bao bì sản phẩm. Dưới đây là một vài hình ảnh ví dụ về các loại Enalapril được sản xuất tại Việt Nam.
3.1. Enalapril 5mg Stella
Enalapril 5mg Stella được nghiên cứu và sản xuất bởi hãng dược phẩm Stella Pharma, Việt Nam. Thành phần chính là enalapril maleate 5mg.

3.2. Enalapril 5mg Domesco
Enalapril 5mg Domesco là thuốc được nghiên cứu và sản xuất bởi hãng dược phẩm Domesco, Việt Nam. Thành phần chính là enalapril maleate 5mg.

3.3. Enalapril 5mg Khapharco
Thuốc được nghiên cứu và sản xuất bởi hãng dược phẩm Khaphaco (Công ty CP Dược Phẩm Khánh Hòa), Việt Nam. Thành phần chính là enalapril maleate 5mg.

Thuốc thường được bào chế dưới dạng viên nén để uống, với các hàm lượng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị đa dạng của từng bệnh nhân. Dưới đây là các hàm lượng phổ biến của thuốc trên thị trường:
| (Hình ảnh cấu trúc phân tử)
|
|
| Tên biệt dược gốc (Common Brand Name) | Enalapril |
| Tên thuốc tương đương (Common Generic Name) | Epaned, Vaseretic, Vasotec |
| Nhóm thuốc (Drug Classes) | Thuốc ức chế men chuyển angiotensin |
| Danh mục (Availability) | Thuốc kê đơn ETC |
| Dạng bào chế | Viên nén, dung dịch uống |
| Cách sử dụng | Đường uống |
| MedlinePlus | a686022 |
| Công thức hóa học | C20H28N2O5 |
| Khối lượng phân tử | 376,4467 g/mol |
| Danh mục cho thai kỳ | D |
| ID CAS | 75847-73-3 |
Cơ chế tác dụng của thuốc lên cơ thể như sau:
Enalapril là một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), hoạt động chủ yếu thông qua chất chuyển hóa hoạt tính của nó là enalaprilat. Mục tiêu tác động của nó chủ yếu lên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAA), ức chế sự hình thành chất gây co mạch angiotensin II, dẫn đến giãn mạch, giảm thể tích tuần hoàn và cuối cùng là giảm huyết áp. Enalapril là thuốc hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp, suy tim và các bệnh lý tim mạch khác.
Enalapril là một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), là thuốc điều trị huyết áp cao và suy tim sung huyết hiệu quả hiện nay. Cơ chế tác dụng chính của thuốc là ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE), ngăn chặn sự hình thành angiotensin II – một chất gây co mạch mạnh.
Điều này dẫn đến giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản mạch máu toàn phần và giảm thể tích tuần hoàn, qua đó hạ huyết áp. Ngoài ra, thuốc còn ức chế tiết aldosterone, giảm tái hấp thu natri và nước, góp phần giảm tiền tải của tim.
Ở bệnh nhân tăng huyết áp, thuốc làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương một cách hiệu quả, đồng thời cải thiện dung nạp gắng sức. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, thuốc giúp giảm triệu chứng khó thở, phù nề, cải thiện chức năng tâm thất trái và tăng dung tích tâm thu.
Một trong những lợi ích quan trọng của thuốc là khả năng bảo vệ thận. Thuốc giảm áp lực lên cầu thận, làm chậm tiến triển của bệnh thận mãn tính và giảm protein niệu. Ngoài ra, Enalapril còn có tác dụng cải thiện dự phòng tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường bằng cách giảm bài tiết protein niệu và tăng độ nhạy cảm với insulin.
Enalapril là một thuốc điều trị hiệu quả cho nhiều bệnh lý tim mạch. Cơ chế tác dụng đa diện của thuốc, bao gồm ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone, giãn mạch và bảo vệ nội mô mạch máu, góp phần cải thiện đáng kể tiên lượng cho bệnh nhân.
Tuy nhiên, như mọi loại thuốc khác, Enalapril cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ. Việc sử dụng thuốc cần được chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ.
Dược động học của thuốc có chứa hoạt chất chính là enalapril maleat như sau:
Enalapril maleate được cơ thể hấp thu tương đối qua đường uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc dao động trong khoảng 55% – 75%, đặc biệt ở những người khỏe mạnh và người bị tăng huyết áp. Quá trình hấp thu này không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, cho phép bệnh nhân sử dụng thuốc linh hoạt hơn. Sau khi hấp thu, thuốc trải qua quá trình chuyển hóa sinh học tại gan để tạo thành chất chuyển hóa hoạt tính chính là Enalaprilat.
Nồng độ Enalapril trong máu đạt đỉnh khoảng 40 nanogam/ml – 80 nanogam/ml sau khi uống một liều đơn 10mg. Nồng độ đỉnh Enalaprilat trong máu tăng tỉ lệ thuận với liều dùng từ 2.5mg – 40mg. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, khi sử dụng liều 10mg Enalapril mỗi ngày, nồng độ ổn định của Enalaprilat sẽ đạt được trong khoảng 30 giờ – 60 giờ. Enalaprilat không bị tích lũy đáng kể trong cơ thể trong 8 ngày.
Hiệu quả hạ huyết áp của Enalapril thường xuất hiện sau khoảng 1 giờ uống thuốc và tối đa trong khoảng 4 giờ – 8 giờ. Tác dụng giảm huyết áp của liều thường dùng kéo dài trong 12 giờ – 24 giờ. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, tác dụng hạ huyết áp có thể giảm dần về cuối trong khoảng thời gian này. Huyết áp có thể giảm dần dần và phải cần vài tuần điều trị liên tục để đạt được hiệu quả tối ưu.
Khoảng 50% – 60% enalaprilat gắn kết với protein huyết tương. Thông tin về sự phân bố của thuốc vào hệ thần kinh trung ương còn rất hạn chế. Mặc dù vậy, các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không có xu hướng tích lũy ở bất kỳ mô nào sau khi sử dụng kéo dài. Enalapril và enalaprilat đều có khả năng qua nhau thai và đi vào sữa mẹ, tuy nhiên với lượng rất ít.
Sau khi được đưa vào cơ thể qua đường uống, enalapril trải qua quá trình thủy phân sinh học tại gan để tạo thành chất chuyển hóa hoạt tính chính là enalaprilat. Uống kết hợp đồng thời enalapril maleate và hydroclorothiazid không gây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp thu và sử dụng của mỗi thuốc.
Khoảng 60% liều thuốc được bài tiết qua thận dưới dạng enalaprilat (chất chuyển hóa hoạt tính) và một phần nhỏ dưới dạng thuốc chưa chuyển hóa. Phần còn lại của thuốc được đào thải qua phân.
Thời gian bán hủy hiệu quả của Enalaprilat sau nhiều liều dùng thường dao động trong khoảng 11 giờ -14 giờ. Tuy nhiên, thời gian bán hủy cuối cùng có thể kéo dài khoảng 35 giờ – 38 giờ. Sự khác biệt này chủ yếu là do sự liên kết bền vững của enalaprilat với enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE).
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho một số nhóm đối tượng sau:
Sau đây là hướng dẫn dùng thuốc đúng cách và liều dùng thuốc cho từng trường hợp: (2)
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dùng qua đường uống. Nên uống thuốc cùng một cốc nước lọc đầy, nuốt trọn viên thuốc, không nhai, ngậm hoặc bẻ viên.
Liều lượng của thuốc phải được điều chỉnh tùy theo từng đối tượng người bệnh:
2.1. Điều trị tăng huyết áp
2.2. Điều trị suy tim
2.3. Rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng
Suy chức năng thất trái không triệu chứng: Liều ban đầu là 2,5mg dùng 2 lần hàng ngày vào buổi sáng và buổi tối; điều chỉnh liều liên tục cho tới liều phù hợp như đã mô tả ở trên, tới liều 20mg/24 giờ, chia thành 2 lần, dùng vào buổi sáng và buổi tối.
Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị để tránh hạ huyết áp nặng và suy thận. Nếu có thể, nên giảm liều thuốc lợi niệu trước khi bắt đầu điều trị bằng enalapril. Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh và điều chỉnh về mức bình thường.
Ðã có trường hợp hạ huyết áp triệu chứng nặng sau khi dùng liều enalapril đầu tiên và có 2 – 3% số người trong thử nghiệm lâm sàng phải ngừng điều trị. Hạ huyết áp ban đầu thường không có nghĩa là tác dụng này sẽ duy trì trong suốt đợt điều trị.
2.4. Bệnh nhân suy thận
Cần phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều:
2.5. Trẻ em
Chưa có chứng minh về sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em.
Quá liều và quên liều thuốc đều có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, sử dụng thuốc đúng cách và theo dõi tình trạng sức khỏe là rất quan trọng.
Triệu chứng thường gặp nhất khi quá liều thuốc là hạ huyết áp nghiêm trọng. Để xử trí, cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để được truyền dịch tĩnh mạch và các biện pháp hỗ trợ huyết áp khác.

Nếu quên uống một liều thuốc thì hãy uống ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Các tác dụng phụ của thuốc thường nhẹ và thoáng qua, nhưng có khoảng 3% – 6% người dùng thuốc phải ngừng điều trị. Hạ huyết áp là tác dụng phụ thường gặp nhất, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tim, hạ natri máu, người cao tuổi được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.
Đã có biển hiện hạ huyết áp triệu chứng khá nặng sau khi dùng liều Enalapril đầu tiên, tỷ lệ bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngừng điều trị do hạ huyết áp có thể lên đến 2% – 3%.
Ở bệnh nhân suy tim sung huyết thường xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng, chức năng thận xấu đi và tăng nồng độ kali máu. Đặc biệt trong thời gian đầu dùng Enalapril ở người điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.
Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến chức năng thận (tăng nồng độ creatinin và urê trong máu). Tình trạng này có thể xảy ra ở khoảng 20% bệnh nhân tăng huyết áp do bệnh thận, đặc biệt là những người bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ còn một quả thận.

Trước khi bắt đầu điều trị nên dùng liều thấp và kiểm tra nồng độ các chất điện giải trong máu. Sau khi dùng liều đầu tiên, có thể xảy ra phù mạch và có thêm phù thanh quản. Tình trạng này có thể gây tử vong.
Bác sĩ cần thông báo cho bệnh nhân về những dấu hiệu và triệu chứng của phù mạch (phù mặt, mắt môi lưỡi hoặc khó thở). Khi có những triệu chứng này cần ngừng sử dụng và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị. Phù mạch ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể áp dụng các biện pháp điều trị sau:
Khi hạ huyết áp nặng, cần truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Thuốc thường không gây ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ kali máu. Tuy nhiên, khi sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, Enalapril có thể làm giảm sự giải phóng aldosteron thứ phát, từ đó giảm nguy cơ hạ kali máu. Ngược lại, trong một số trường hợp, thuốc cũng có thể gây tăng kali máu.
Do nguy cơ tăng kali máu, việc sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu giữ kali và thuốc bổ sung kali ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận khi đang điều trị bằng Enalapril là không khuyến cáo. Nếu bắt buộc phải kết hợp các loại thuốc này, cần theo dõi chặt chẽ và thường xuyên đo nồng độ kali máu. Đo creatinin máu trước khi bắt đầu điều thị thuốc ở bệnh nhân nghi ngờ bị hẹp động mạch thận.
Trong quá trình phẫu thuật lớn hoặc khi sử dụng các thuốc gây mê có tác dụng hạ huyết áp, Enalapril có thể ức chế sự hình thành angiotensin II, kích thích cơ thể tăng tiết renin bù trừ, dẫn đến tình trạng hạ huyết áp kịch phát. Để khắc phục tình trạng này, cần tăng cường thể tích tuần hoàn bằng cách truyền dịch.
Thuốc có thể tương tác với các thuốc, bia rượu và thức ăn:
Enalapril 5mg tương tác với các loại thuốc sau:

Uống thuốc cùng thức ăn không làm giảm sinh khả dụng của thuốc. Không sử dụng các chất thay thế muối như Lo-Salt vì chúng có hàm lượng kali cao, khi kết hợp với Enalapril có thể làm tăng nồng độ kali trong máu. Người bệnh bị huyết áp cao hoặc suy tim cần ăn uống đầy đủ.
Uống rượu làm tăng tác dụng giảm huyết áp khiến bạn cảm thấy chóng mặt hoặc choáng sáng. Trong vài ngày đầu dùng Enalapril hoặc sau khi tăng liều, tốt nhất bạn nên ngừng uống rượu.
Enalapril có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác, gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Để tránh các tương tác thuốc có hại, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc kê toa, thuốc không kê toa, vitamin, thảo dược và các chất bổ sung khác trước khi bắt đầu điều trị. Điều này giúp bác sĩ đánh giá và điều chỉnh liều lượng hoặc lựa chọn thuốc thay thế phù hợp.
Trước khi sử dụng thuốc để điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim,… người bệnh cần nắm rõ một số vấn đề cần thận trọng:
Đã có bằng chứng cho thấy sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường. Do đó, việc kết hợp các thuốc này không được khuyến cáo.
Nếu bắt buộc phải kết hợp, cần phải thường xuyên theo dõi chặt chẽ chức năng thận, chất điện giải và huyết áp. Các thuốc ức chế ACE, HOTO thuốc chẹn thụ thể angiotensin II không nên dùng đồng thời trên bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường.
Hạ huyết áp có triệu chứng rất hiếm gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng. Thuốc có thể gây hạ huyết áp, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như:
Nếu xảy ra hạ huyết áp, cần nhanh chóng đặt bệnh nhân nằm và truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Hạ huyết áp thoáng qua thường không phải lý do để ngừng điều trị hoàn toàn bằng Enalapril, nhưng có thể cần điều chỉnh liều hoặc phối hợp với các biện pháp khác.
Ở một số bệnh nhân suy tim, đặc biệt là những người có huyết áp thấp từ trước, việc sử dụng thuốc có thể làm giảm huyết áp thêm. Tuy nhiên, đây là một tác dụng phụ đã được biết trước và thường không phải là lý do để ngừng điều trị. Nếu hạ huyết áp có triệu chứng xảy ra, có thể giảm liều, ngừng thuốc lợi tiểu hoặc Enalapril.
Thuốc có tác dụng giãn mạch mạnh, do đó cần dùng thận trọng thuốc ức chế ACE ở bệnh nhân tắc nghẽn van và đường ra của tâm thất trái. Chống chỉ định trong trường hợp sốc tim hoặc tắc nghẽn mạch máu nghiêm trọng.
Đối với bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 80ml/phút), liều dùng ban đầu phải được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân. Sau đó, liều dùng có thể được điều chỉnh theo đáp ứng của từng cá nhân. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali và creatinin trên bệnh nhân này.
Một số báo cáo cho thấy nguy cơ suy thận có thể xảy ra khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy tim nặng hoặc bị bệnh thận, bao gồm cả hẹp động mạch thận. Tuy nhiên, nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, tình trạng suy thận do dùng Enalapril có thể được hồi phục.
Khi sử dụng Enalapril kết hợp với thuốc lợi tiểu, một số bệnh nhân tăng huyết áp không có biểu hiện bệnh thận trước đó có thể gặp phải tình trạng tăng ure và creatinin máu. Trong trường hợp này, giảm liều Enalapril hoặc ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu có thể được cân nhắc. Nguy cơ này càng tăng cao ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận.
Chưa có kinh nghiệm sử dụng Enalapril cho bệnh nhân mới ghép thận. Không khuyến cáo dùng Enalapril 5mg Stella cho người ghép thận.
Bệnh nhân suy gan cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dụng. Mặc dù hiếm gặp, nhưng đã có báo cáo về các trường hợp vàng da ứ mật hoặc viêm gan và tiến triển đến hoại tử gan bùng phát, thậm chí tử vong khi sử dụng các thuốc ức chế men chuyển (ACEI). Cơ chế chính xác của phản ứng này chưa được làm rõ hoàn toàn. Do đó, nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như vàng da hoặc tăng men gan, cần ngừng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt và giảm MC (Myotonia Congenita) tiểu cầu. Nguy cơ này tăng cao ở những bệnh nhân có bệnh lý nền như bệnh collagen mạch máu, đang điều trị ức chế miễn dịch hoặc đang sử dụng các thuốc như allopurinol và procainamide, đặc biệt khi kèm theo suy giảm chức năng thận.
Trong một HPE (Holoprosencephaly) vài trường hợp không đáp ứng với điều trị kháng sinh đặc trị, một số bệnh nhân đã tiến triển nhiễm trùng nặng. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ số lượng bạch cầu định kỳ và hướng dẫn bệnh nhân nhận biết sớm các dấu hiệu nhiễm trùng.
Phù mạch ở mặt, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản hiếm gặp ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế ACE, kể cả Enalapril. Quá mẫn có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị, ngay cả khi bệnh nhân đã sử dụng thuốc trong thời gian dài.
Trong trường hợp xuất hiện phù mạch, cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và đến cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị kịp thời. Ngay cả khi chỉ có phù lưỡi mà không có khó thở vẫn phải theo dõi kỹ và lâu dài vì trị liệu kháng histamin và corticoid có thể không đủ hiệu quả. Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến các thuốc ức chế ACE có thể có nguy cơ bị phù mạch cao khi dùng một thuốc ức chế ACE.
Một số trường hợp hiếm gặp đã ghi nhận phản ứng dị ứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng, khi bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế ACE trong quá trình điều trị giải mẫn cảm. Để phòng tránh nguy cơ này, khuyến cáo nên tạm dừng sử dụng thuốc ức chế ACE trước mỗi lần tiêm giải mẫn cảm
Người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế ACE có thể gặp phải phản ứng phản vệ nguy hiểm đến tính mạng khi tiến hành thẩm phân LDL-c bằng dextran sulfate, mặc dù trường hợp này hiếm khi xảy ra. Có thể loại trừ phản ứng này bằng cách tạm ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE trước mỗi đợt thẩm phân.
Ở bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo bằng màng lọc có tính thấm cao, việc điều trị cùng lúc với Enalapril có thể làm tăng nguy cơ phản ứng phản vệ nghiêm trọng. Do đó, cần sử dụng loại màng lọc thẩm phân khác hoặc thay đổi nhóm thuốc hạ huyết áp.
Bệnh nhân đái tháo đường đã điều trị với một thuốc chống đái tháo đường dạng uống hoặc insulin cần được theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ glucose máu khi bắt đầu sử dụng thuốc, đặc biệt trong tháng đầu tiên.
Ho đã được ghi nhận khi sử dụng ức chế ACE. Ho do Enalapril thường có đặc điểm là ho khan, kéo dài và sẽ hết khi ngưng thuốc. Việc chẩn đoán phân biệt ho do thuốc với ho do các nguyên nhân khác là rất quan trọng để đưa ra chẩn đoán và phác đồ điều trị chính xác.
Thuốc có thể tương tác với các thuốc gây mê, làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng ở bệnh nhân đang trải qua cuộc phẫu thuật lớn. Cơ chế tác động của tương tác này liên quan đến sự ức chế hình thành angiotensin II, gây giải phóng ran bù trừ. Trong trường hợp hạ huyết áp xảy ra, có thể điều trị bằng tăng thể tích.
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ dưới 30 độ C. Bảo quản thuốc trong bào bì kín. Để thuốc xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
Enalapril là thuốc hạ huyết áp phổ biến và hiệu quả tuy nhiên để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị, người bệnh cần nắm rõ một số lưu ý sau:
1. Trước khi sử dụng
2. Trong quá trình sử dụng:
3. Những trường hợp cần lưu ý đặc biệt
Liên hệ với bác sĩ để nhận được sự hỗ trợ kịp thời nếu bạn:
Enalapril là thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Đây là thuốc kê đơn thường được bác sĩ chỉ định sử dụng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến tim mạch và huyết áp.
Thuốc có thể gây ra những tác hại nghiêm trọng cho cả mẹ và bé, bao gồm: suy thận, chậm phát triển, tổn thương phổi, dị tật bẩm sinh ở thai nhi và hạ huyết áp nghiêm trọng ở mẹ, ảnh hưởng đến sự cung cấp máu cho thai nhi. Nếu bạn đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và thay thế bằng các loại thuốc an toàn hơn.

Thời gian sử dụng thuốc sẽ khác nhau tùy từng người và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng bệnh, mức độ nghiêm trọng, phản ứng của cơ thể với thuốc và chỉ định của bác sĩ. Thông thường, thuốc được sử dụng trong thời gian dài, thậm chí là suốt đời, đặc biệt đối với những bệnh nhân bị tăng huyết áp mãn tính hoặc suy tim mạn tính.
Ngưng sử dụng thuốc không phải là quyết định nên tự ý thực hiện mà cần có sự chỉ dẫn của bác sĩ. Ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra nhiều nguy hiểm như huyết áp tăng đột ngột, tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, và làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh.
Chỉ khi nào tình trạng sức khỏe đã ổn định, dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ và được bác sĩ chỉ định, việc giảm liều hoặc ngừng thuốc mới được cân nhắc. Quyết định này sẽ dựa trên nhiều yếu tố như thời gian điều trị, mức độ kiểm soát bệnh, và các tác dụng phụ có thể xảy ra.
Enalapril là một loại thuốc phổ biến được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và suy tim. Thuốc hoạt động bằng cách giãn mạch máu, giúp giảm áp lực lên tim và giảm huyết áp. Nhờ đó, thuốc giúp cải thiện chức năng tim, giảm nguy cơ các biến chứng tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
Tuy nhiên như mọi loại thuốc khác, Enalapril cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như ho khan, chóng mặt, mệt mỏi và cần thận trọng sử dụng đối với nhóm người bệnh đặc biệt. Do vậy, để đảm bảo an toàn bạn nên tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng giảm liều hoặc ngừng thuốc. Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn kịp thời.
Bạn có thể mua thuốc tại các nhà thuốc, hiệu thuốc trên toàn quốc khi có toa thuốc từ bác sĩ. Ngoài ra, để được khám và tư vấn lộ trình điều trị bệnh, bạn có thể đến khám bệnh tại Hệ thống Bệnh viện Đa Khoa Tâm Anh gồm Trung tâm khám chữa bệnh Đa khoa Tâm Anh Quận 7, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Quận 8, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội. Sau khi khám và được bác sĩ kê đơn thuốc, bạn có thể mua thuốc ngay tại nhà thuốc của các đơn vị này.
Khi dùng thuốc, nếu bạn gặp phải các triệu chứng như phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng), huyết áp giảm đột ngột, đau đầu dữ dội, mệt mỏi bất thường, hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khác, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức. Đây có thể là những phản ứng nghiêm trọng cần được xử lý kịp thời.
Enalapril là thuốc kê đơn được bào chế dưới dạng viên nén có chứa thành phần chính enalapril maleate. Thuốc thường được chỉ định sử dụng trong điều trị tăng huyết áp hoặc dùng kết hợp với các loại thuốc chống tăng huyết áp khác, điều trị suy tim sung huyết. Thuốc chỉ được dùng dưới sự chỉ định từ bác sĩ, người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc đúng cách, đúng liều lượng, tuyệt đối không tự ý tăng hoặc giảm liều lượng. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu gặp phải bất kỳ triệu chứng bất thường nào, người bệnh hãy ngưng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.