Sildenafil thuộc nhóm thuốc ức chế phosphodiesterase 5 (PDE5), thường dùng trong điều trị rối loạn cương dương. Cùng ECO Pharma tìm hiểu thông tin chi tiết về tác dụng, chỉ định, chống chỉ định dùng thuốc Sildenafil trong bài viết sau đây.
Sildenafil là thuốc gì?
Sildenafil là gì? Sildenafil là thuốc có tác dụng giãn mạch, giúp tăng cường lưu lượng máu đến các vùng cụ thể. Sildenafil thường được dùng theo kê đơn của bác sĩ.
Thuốc Sildenafil trị bệnh gì? Sildenafil được biết đến rộng rãi với tên thương mại là Viagra, thường dùng để điều trị chứng rối loạn cương dương. Ngoài ra, Sildenafil còn thường dùng để điều trị tăng áp phổi, một tình trạng áp lực máu trong động mạch phổi tăng cao.
Sildenafil được biết đến rộng rãi với tên thương mại Viagra dùng trong điều trị rối loạn cương dương.
1. Thuốc Sildenafil có tác dụng gì?
Thuốc Sildenafil tác dụng gì? Sildenafil có tác dụng ức chế chọn lọc cyclic guanosine monophosphate – phosphodiesterase đặc hiệu type 5 (PDE5). Khi cGMP bị phân hủy chậm hơn, nồng độ của nó trong cơ thể tăng lên dẫn đến giãn cơ trơn trong thành mạch máu của dương vật.
Sự giãn mạch này làm tăng lưu lượng máu đến dương vật khi có kích thích tình dục, giúp đạt được và duy trì sự cương cứng cần thiết cho quan hệ tình dục.
2. Hình ảnh chi tiết của thuốc Sildenafil
Dưới đây là một vài hình ảnh chi tiết về thuốc Sildenafil với những hàm lượng khác nhau.
Viagra 100mg là thuốc do công ty Pfizer, Úc sản xuất với thành phần chính là sildenafil citrate.
Một hộp thuốc Viagra 100mg bao gồm 1 vỉ x 4 viên – Ảnh: Internet
Erecfil – 100, thuốc có thành phần chính là sildenafil citrate, thuộc thương hiệu Ấn Độ nhưng được sản xuất bởi công ty Stallion laboratories PVT.LTD, Việt Nam.
Thuốc Erecfil 100mg – Ảnh: Internet
3. Dạng bào chế và các liều lượng của thuốc Sildenafil
(Hình ảnh cấu trúc phân tử)
Tên biệt dược gốc (Common Brand Name)
Viagra
Thuốc sao chép
(Thuốc tương đương) (Common Generic Name)
Erecfil, Adagrin, Activ GRA
Nhóm thuốc (Drug Classes)
Thuốc điều trị tăng áp phổi, Thuốc điều trị rối loạn cương dương.
Danh mục Khả dụng
(Availability)
Thuốc kê đơn ETC
Dạng bào chế
Viên nén bao phim, dung dịch tiêm
Cách sử dụng
Sử dụng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.
Dung dịch tiêm
Công thức hóa học
C22H30N6O4S
Khối lượng phân tử
474.6 g/mol
Danh mục cho thai kỳ
Loại B
ID CAS
139755-83-2
Nghiên cứu lâm sàng của hoạt chất Sildenafil
Một số nghiên cứu lâm sàng của hoạt chất Sildenafil đã được thực hiện nhằm kiểm chứng hiệu quả và mức độ an toàn khi sử dụng trong điều trị tăng áp phổi và điều trị chứng rối loạn cương dương ở những đối tượng bệnh nhân đặc biệt.
1. Tim
Nghiên cứu về huyết động trên 14 bệnh nhân bị bệnh động mạch vành nặng (hẹp> 70% ít nhất là 1 động mạch vành) được dùng liều đơn 100mg sildenafil cho thấy, huyết áp tâm thu và tâm trương khi nghỉ ngơi giảm 7% và 6% so với huyết áp trước khi dùng thuốc. Huyết áp tâm thu động mạch phổi trung bình giảm 9%.
Sildenafil không tác động tới cung lượng tim và không ảnh hưởng dòng chảy qua các động mạch vành bị hẹp. Nó tạo ra sự cải thiện (khoảng 13%) trong việc đảo ngược dòng chảy mạch vành được kích thích bằng adenosine (trong cả các động mạch bị hẹp và các động mạch liên quan).
Thử nghiệm lâm sàng mù đôi có đối chứng với giả dược trên 144 bệnh nhân rối loạn cương dương và đau thắt ngực ổn định. Những bệnh nhân này dùng thuốc chống đau thắt ngực thường xuyên (ngoại trừ nitrat). Họ phải gắng sức làm việc cho tới mức giới hạn của đau thắt ngực xuất hiện.
Ở những bệnh nhân dùng liều đơn 100mg Sildenafil, thời gian chạy trên máy chạy bộ lâu hơn (19,9 giây; khoảng tin cậy 95%: 0,9 – 38,9 giây) so với những bệnh nhân dùng giả dược. Thời gian gắng sức trung bình (được điều chỉnh với mức cơ bản) cho tới giới hạn đau thắt ngực là 423,6 giây ở những người dùng Sildenafil và 403,7 giây ở những người dùng giả dược. (1)
2. Thị giác
Sự khác nhau trong việc phân biệt màu nhẹ và thoáng qua (xanh da trời/xanh lá cây) được phát hiện ở một vài trường hợp dùng test Farnsworth – Munsell 100 hue sau 60 phút khi dùng liều 100mg, còn sau 120 phút không có một ảnh hưởng nào được chứng minh. Cơ chế chính của sự thay đổi phân biệt màu có liên quan tới việc ức chế PDE6. Loại men này có nhiều ở võng mạc.
Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng Sildenafil ức chế PDE6 kém hơn 10 lần so với PDE5. Sildenafil không có ảnh hưởng nào trên tính linh hoạt của thị lực, sự nhạy cảm cản quang, điện võng mạc đồ, áp lực trong mắt hoặc đo đồng tử. Trong một nghiên cứu ngang có đối chứng ở những bệnh nhân thoái hoá điểm vàng có liên quan tới tuổi (n= 9), Sildenafil (liều đơn, 100mg) được dung nạp tốt và không có một ảnh hưởng nào có ý nghĩa trên lâm sàng lên các test thị lực (tính linh hoạt của thị lực, lưới Amsler, phân biệt màu, tín hiệu đèn giao thông, thị trường kế Humphrey).
3. Tính hiệu quả
Tính hiệu quả và an toàn của Sildenafil được đánh giá trong 21 thử nghiệm lâm sàng mù đôi ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược trong thời gian tới 6 tháng. Trên 3000 bệnh nhân rối loạn cương dương (19 – 87 tuổi) ở tất cả các thể (thể do cơ quan, thể do tâm lý, thể hỗn hợp) được cho dùng Sildenafil. Hiệu quả của Sildenafil được đánh giá bằng các câu hỏi chung, nhật ký cương dương, bảng câu hỏi đánh giá chức năng cương quốc tế IIEF (International Index of Erectile Function) và bảng câu hỏi dành cho bạn tình của các bệnh nhân.
Hiệu quả của Sildenafil là khả năng đạt được và duy trì cương cứng đủ để tiến hành giao hợp. Hiệu quả này đã được chứng minh qua tất cả 21 nghiên cứu trên và các nghiên cứu mở rộng kéo dài (trên 1 năm). Trong các nghiên cứu, mặc dù tỷ lệ cải thiện khả năng cương là 62% (với liều Sildenafil 25mg), 74% (với liều Sildenafil 50mg) và 82% (với liều Sildenafil 100mg) so sánh với kết quả 25% ở nhóm dùng giả dược. Ngoài cải thiện khả năng cương thì Sildenafil còn cải thiện sự khoái cảm, sự thỏa mãn khi giao hợp và sự hài lòng chung.
Dược lực học của Sildenafil
Thuốc Sildenafil cơ chế tác dụng lên cơ thể như sau:
Mục tiêu tác dụng:
Sildenafil được sử dụng để cải thiện chức năng cương dương ở nam giới bị rối loạn cương dương và điều trị tăng áp phổi (PAH).
Cơ chế tác dụng:
Sildenafil là một chất ức chế chọn lọc phosphodiesterase loại 5 (PDE5). PDE5 là một enzyme có vai trò phân hủy guanosine monophosphate vòng (cGMP), một phân tử tín hiệu quan trọng trong quá trình giãn nở mạch máu.
Khi có kích thích tình dục, nitric oxide (NO) được giải phóng, kích hoạt guanylate cyclase để chuyển đổi guanosine triphosphate (GTP) thành cGMP. Sự gia tăng nồng độ cGMP dẫn đến giãn cơ trơn mạch máu, đặc biệt ở thể hang dương vật, tạo điều kiện cho máu lưu thông đến và làm đầy thể hang gây ra hiện tượng cương cứng.
Sildenafil hoạt động bằng cách ức chế PDE5, làm giảm sự phân hủy cGMP. Nhờ đó, nồng độ cGMP tăng cao, kéo dài thời gian giãn cơ trơn và tăng cường đáp ứng của mạch máu với kích thích tình dục.
Ngoài ra, Sildenafil cũng được sử dụng để điều trị tăng áp phổi. Trong trường hợp này, thuốc làm giãn động mạch phổi, giảm áp lực trong động mạch phổi và cải thiện khả năng gắng sức của bệnh nhân.
Hiệu quả và tác dụng mong muốn:
Sildenafil đã được chứng minh là hiệu quả trong việc cải thiện chức năng cương dương, cải thiện triệu chứng ở bệnh nhân bị tăng áp phổi. Các tác dụng mong muốn bao gồm cương cứng dương vật và duy trì đủ lâu để thực hiện quan hệ tình dục thành công, tăng khả năng vận động ở bệnh nhân tăng áp phổi. Sildenafil chỉ có tác dụng trên sự cương khi có hoạt động kích thích tình dục.
Dược động học của hoạt chất Sildenafil
Dược động học của hoạt chất Sildenafil như sau:
Hấp thu: Thuốc được hấp thu nhanh qua đường uống, với sinh khả dụng trung bình khoảng 41% (dao động từ 25% – 63%). Thời gian để thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu (Cmax) khi uống lúc đói thường dao động từ 30 phút – 120 phút, trung bình khoảng 60 phút. Tuy nhiên, khi uống cùng với bữa ăn nhiều chất béo, thời gian này có thể kéo dài thêm khoảng 60 phút. Tác dụng của thuốc thường bắt đầu xuất hiện sau 14 phút – 20 phút và kéo dài khoảng 2 giờ.
Phân phối: Sildenafil phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể. Thể tích phân bố biểu kiến (Vd) của thuốc thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi. Ở trẻ sơ sinh, Vd toàn phần ước tính khoảng 22,4 lít, trong khi ở người lớn, Vd ở trạng thái ổn định thường đạt khoảng 105 lít. Sildenafil và chất chuyển hóa chính của nó, N-desmethyl sildenafil gắn kết mạnh với protein huyết tương ở cả trẻ sơ sinh và người lớn.
Tỷ lệ gắn kết với protein của sildenafil và N-desmethyl sildenafil ở trẻ sơ sinh lần lượt là khoảng 93,9% ± 2,5% và 92% ± 3%, trong khi ở người lớn tỷ lệ này đều khoảng 96%.
Chuyển hóa: Sildenafil chủ yếu được chuyển hóa tại gan thông qua hệ thống enzyme cytochrome P450. Cụ thể, isoenzym CYP3A4 đóng vai trò chính trong quá trình chuyển hóa này, cùng với sự tham gia của isoenzym CYP2C9 ở mức độ thấp hơn. Sản phẩm chuyển hóa chính của sildenafil là N-desmethylsildenafil được hình thành qua phản ứng N-desmethyl hóa. Chất chuyển hóa này vẫn giữ lại khoảng 50% hoạt tính dược lý so với phân tử mẹ.
Bài tiết (thải trừ): Thuốc được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa; 80% của liều được thải trừ trong phân, 13% trong nước tiểu.
Thời gian bán thải: Thời gian bán thải cuối cùng của sildenafil và chất chuyển hóa có hoạt tính N-desmethyl là 4 giờ.
Điều trị rối loạn cương dương (Erectile dysfunction – ED).
Người bị tăng áp phổi (Pulmonary arterial hypertension – PAH).
Chống chỉ định của Sildenafil
Sildenafil chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
Người bị mẫn cảm với thành phần sildenafil hoặc bất kỳ thành phần khác trong thuốc.
Bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc khác để điều trị tăng áp phổi, chẳng hạn như riociguat (Adempas).
Người đang dùng nhóm thuốc nitrate (nitroglycerin, isosorbide dinitrate và isosorbide mononitrate) để điều trị đau ngực hoặc các vấn đề về tim.
Bệnh nhân bị tắc tĩnh mạch phổi, tắc nghẽn dòng chảy ra thất trái, tăng áp phổi liên quan đến thiếu máu hồng cầu hình liềm và teo đa hệ thống.
Bệnh lý thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ và các rối loạn thoái hóa võng mạc di truyền.
Bệnh nhân bị mắc một số bệnh mắt di truyền hiếm gặp như viêm võng mạc sắc tố.
Trẻ em bị tăng áp phổi dưới 18 tuổi
Cách dùng và liều dùng thuốc Sildenafil
Sử dụng thuốc Sildenafil đúng cách và đúng liều lượng được chỉ định giúp nâng cao hiệu quả điều trị, đưa người bệnh trở lại cuộc sống bình thường. Dưới đây là hướng dẫn dùng thuốc đúng cách và liều dùng Sildenafil cho từng trường hợp:
1. Liều dùng thuốc Sildenafil
Liều dùng để điều trị rối loạn cương dương:
Uống một liều 50mg khoảng 1 giờ trước khi giao hợp. Có thể tăng hoặc giảm liều tùy theo đáp ứng. Liều tối đa là 100mg, không được dùng Sildenafil nhiều hơn 1 lần trong 24 giờ.
Một liều ban đầu 25mg được gợi ý đối với bệnh nhân trên 65 tuổi.
Một liều ban đầu không hơn 25mg mỗi ngày được khuyên dùng ở người bệnh uống Sildenafil đồng thời với các thuốc ức chế cytochrom P450 CYP3A4, bao gồm một số thuốc kháng sinh macrolid (như erythromycin), thuốc chống nấm azol và một số thuốc kháng retrovirus.
Ở người bệnh được ổn định với liệu pháp sử dụng thuốc chẹn alpha, nên cân nhắc dùng một liều Sildenafil ban đầu 25mg.
Suy gan: Trong rối loạn cương dương, dùng một liều uống ban đầu 25mg cho bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Không dùng Sildenafil ở bệnh nhân suy gan nặng.
Suy thận: Đối với bệnh nhân rối loạn cương dương và Clcr < 30ml/phút, cân nhắc dùng một liều uống ban đầu 25mg.
Liều dùng tăng áp phổi:
Uống Sildenafil với liều 20mg mỗi lần, ngày 3 lần. Hoặc cũng có thể dùng Sildenafil tiêm tĩnh mạch với liều mỗi lần 10mg, ngày 3 lần nếu không thể uống.
Không dùng Sildenafil trong tăng áp phổi với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như ketoconazol, itraconazol và ritonavir. Nên cân nhắc giảm liều uống xuống mỗi lần 20mg, ngày 2 lần hoặc liều tiêm tĩnh mạch xuống mỗi lần 10mg, ngày 2 lần ở bệnh nhân dùng Sildenafil với các thuốc ức chế CYP3A4 có độ mạnh trung bình như erythromycin hoặc saquinavir.
Giảm liều uống xuống 20mg, ngày một lần hoặc liều tiêm tĩnh mạch xuống 10mg, ngày một lần cho bệnh nhân dùng Sildenafil với các thuốc ức chế CYP3A4 tương đối mạnh hơn như clarithromycin, telithromycin và nefazodone.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ban đầu cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa. Liều dùng ở bệnh nhân suy gan nặng chưa được nghiên cứu.
Suy thận: Trong trường hợp tăng áp phổi, không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận, kể cả suy thận nặng.
2. Cách sử dụng thuốc Sildenafil
Sildenafil cần được sử dụng đúng theo chỉ định của bác sĩ. Để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo thuốc và tuân thủ nghiêm túc.
Không bẻ, nhai hoặc nghiền viên thuốc mà hãy uống cùng 1 cốc nước lọc đầy, có thể dùng thuốc cùng với thức ăn hoặc không thức ăn. Để điều trị rối loạn cương dương, hãy uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Thông thường, bạn nên uống thuốc khoảng 1 giờ trước khi quan hệ tình dục; Không nên uống quá một liều mỗi ngày. Lưu ý, thức ăn nhiều chất béo có thể làm chậm hiệu quả của thuốc.
Cách xử lý khi quá liều hoặc quên liều thuốc biệt dược chứa Sildenafil
Quên liều hoặc quá liều thuốc chứa Sildenafil có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Sau đây là cách xử lý quá liều hoặc quên liều thuốc biệt dược chứa Sildenafil mà bạn cần biết:
1. Cách xử lý khi quá liều thuốc Sildenafil
Trong trường hợp quá liều, bạn cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và liên hệ với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn và xử lý kịp thời. Một số triệu chứng quá liều phổ biến bao gồm chóng mặt nghiêm trọng, ngất xỉu và cương cứng, đau đớn kéo dài.
2. Cách xử lý khi quên liều
Nếu dùng Sildenafil để điều trị rối loạn cương dương, bạn sẽ không bị quên liều vì loại thuốc này chỉ được dùng khi cần thiết, trước khi quan hệ tình dục 1 giờ, không theo lịch trình dùng thuốc thông thường.
Nếu bạn dùng Sildenafil để điều điều trị tăng áp phổi, trong trường hợp quên một liều hãy uống liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần đến giờ uống của liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc thông thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Tác dụng phụ của thuốc Sildenafil
Sử dụng thuốc Sildenafil có thể gây ra một số tác dụng phụ, tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng mà người bệnh cần đến bệnh viện hoặc không.
1. Thường gặp
Một số tác dụng phụ thường gặp khi dùng Sildenafil bao gồm: (2)
Đỏ bừng (cảm giác nóng, đỏ hoặc ngứa ran).
Đau đầu, chóng mặt.
Thị lực bất thường (nhìn mờ, thay đổi thị lực, màu sắc).
Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, chảy máu mũi.
Vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ).
Đau cơ, đau lưng.
Đau lưng là một tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Sildenafil.
2. Ít gặp
Những phản ứng ít gặp hơn đã được ghi nhận ở nhiều người bệnh sử dụng thuốc Sildenafil như:
Một số tác dụng phụ hiếm gặp khi dùng thuốc Sildenafil:
Tầm nhìn bất thường.
Sự lo lắng.
Thay đổi hành vi giống như say rượu.
Chảy máu mắt.
Tầm nhìn mờ.
Đau xương.
Đau ngực.
Ớn lạnh.
Đổ mồ hôi lạnh.
Lú lẫn.
Da mát và nhợt nhạt.
Điếc hoặc mất thính lực.
Lưu ý: Sildenafil có thể gây ra một số tác dụng phụ thường gặp như đau đầu, đỏ bừng mặt. Những tác dụng này thường nhẹ và tự biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên, nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc kéo dài, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Cách làm giảm tác dụng phụ của thuốc Sildenafil
Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ: Không dùng thuốc Sildenafil mà không có chỉ định của bác sĩ. Để tránh các tác dụng phụ nguy hiểm tiềm ẩn, bác sĩ nên thực hiện kiểm tra thể chất trực tiếp và xem xét lịch sử y tế của người bệnh. Đối với những người mắc một số bệnh lý nhất định cần phải đi khám bệnh thường xuyên để tránh các tác dụng phụ nghiêm trọng.
Chỉ mua thuốc khi có đơn kê thuốc và sử dụng đúng cách: Chỉ sử thuốc Sildenafil khi được kê đơn từ bác sĩ. Người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt liều lượng và cách dùng đã được chỉ định, tránh tự ý điều chỉnh. Bên cạnh đó, người bệnh cần theo dõi sát sao các phản ứng của cơ thể sau khi sử dụng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào.
Thông báo tình trạng sức khỏe và những loại thuốc đang sử dụng: Trước khi sử dụng thuốc Sildenafil, người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ thông tin đầy đủ về tình trạng sức khỏe hiện tại, bao gồm các bệnh lý đang mắc phải, tiền sử bệnh án, thói quen sinh hoạt (như việc sử dụng rượu bia) và danh sách đầy đủ các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng và các loại thảo dược.
Không sử dụng quá liều trong một ngày: Sildenafil thường có tác dụng trong khoảng 30 phút đến 1 giờ sau khi uống và có thể kéo dài hiệu quả trong vòng 4 – 5 giờ. Để đạt hiệu quả tốt nhất, nên uống thuốc khoảng 30 phút trước khi quan hệ tình dục. Sildenafil không nên được sử dụng thường xuyên hoặc với liều lượng cao hơn liều khuyến cáo.
Tránh ăn bưởi hoặc dùng các chế phẩm từ bưởi: Khi sử dụng thuốc Sildenafil, bạn nên tránh ăn bưởi hoặc uống nước ép bưởi. Bưởi chứa một số chất có thể làm giảm khả năng cơ thể đào thải thuốc Sildenafil, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong máu. Điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn.
Hạn chế sử dụng rượu: Sildenafil và rượu đều có thể làm giảm huyết áp và khi kết hợp lại, nguy cơ hạ huyết áp quá mức sẽ tăng lên. Theo khuyến cáo của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA), giới hạn an toàn để sử dụng rượu là 4 ly trong quá trình sử dụng thuốc Sildenafil. Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cụ thể về liều lượng rượu phù hợp và các biện pháp phòng ngừa khác.
Hạn chế bữa ăn nhiều chất béo và dùng nhiều bữa trong ngày: Tiêu thụ các món ăn nhiều chất béo và ăn nhiều bữa trong ngày có thể khiến cơ thể hấp thu Sildenafil kém hơn, làm giảm hiệu quả của thuốc Sildenafil. Do đó, bạn cần tránh dung nạp quá mức thức ăn nhiều chất béo và ăn nhiều trong khoảng 4 giờ trước khi sử dụng thuốc.
Sử dụng biện pháp bảo vệ chống lại các bệnh lây truyền qua đường tình dục: Thuốc Sildenafil chỉ giúp điều trị rối loạn cương dương, không có tác dụng phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) như HIV/AIDS, lậu, giang mai… và cũng không có tác dụng ngừa thai. Để bảo vệ bản thân và bạn tình khỏi các bệnh lây nhiễm, việc sử dụng bao cao su và các biện pháp tránh thai khác là cần thiết.
Tránh ăn bưởi và các chế phẩm từ bưởi vì loại quả này có thể làm giảm khả năng cơ thể đào thải thuốc Sildenafil.
Thận trọng trước khi sử dụng thuốc Sildenafil
Trước khi sử dụng thuốc Sildenafil để điều trị rối loạn cương dương và tăng huyết áp động mạch phổi người bệnh cần cân nhắc những vấn đề sau:
Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với sildenafil hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.
Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng nitrat (thuốc điều trị đau ngực) như isosorbide dinitrate (Isordil), isosorbide mononitrate (Monoket) và nitroglycerin (Nitromist, Nitro-Dur, Nitrostat).
Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng thuốc có chứa nitrat (‘poppers’) như amyl nitrite hoặc butyl nitrate trong khi dùng sildenafil.
Hãy cho bác sĩ và dược sĩ biết các loại thuốc theo toa và không kê đơn, vitamin và thực phẩm bổ sung mà bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Bác sĩ có thể cần thay đổi liều lượng thuốc của bạn hoặc theo dõi cẩn thận các tác dụng phụ.
Không sử dụng đồng thời các loại thuốc có chứa hoạt chất sildenafil có tác dụng tương tự.
Một số thuốc kê đơn hoặc thảo dược có thể tương tác với sildenafil như cimetidine, do đó hãy tham khảo ý kiến từ bác sĩ trước khi dùng.
Thận trọng sử dụng ở người bệnh suy gan hoặc suy thận nặng. Nếu nhất thiết phải sử dụng, cần giảm liều.
Trong trường hợp cương dương kéo dài trên 4 giờ, cần phải cấp cứu ngay lập tức vì có thể gây tổn thương mô trên dương vật và vĩnh viễn mất đi khả năng quan hệ.
Ngưng sử dụng thuốc nếu đột ngột mất thị giác và thính giác.
Không an toàn khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng, có rối loạn chảy máu, loét dạ dày, loét tá tràng hoạt động, giảm huyết áp, tăng huyết áp. Các bệnh nhân từng bị đột quỵ mới đây, nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp tim đe dọa sự sống, đau thắt ngực không ổn định cũng không an toàn để dùng thuốc này.
Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật, chẳng hạn tình trạng dương vật gấp khúc, xơ hóa thể hang, bệnh Peyronie hoặc các bệnh dễ gây cương đau dương vật như bệnh đa u tủy, bệnh bạch cầu.
Cảnh báo sử dụng thuốc Sildenafil cho các đối tượng đặc biệt
Một số đối tượng đặc biệt dưới đây cần cân nhắc trước khi sử dụng thuốc Sildenafil vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và tình trạng bệnh.
Phụ nữ có thai: Chưa có đủ bằng chứng khoa học về tác dụng của thuốc khi sử dụng để điều trị tăng áp phổi ở phụ nữ mang thai. Do đó, để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, phụ nữ có khả năng sinh con không nên sử dụng Sildenafil, trừ khi đã tham khảo ý kiến của bác sĩ và thực hiện đầy đủ các biện pháp tránh thai cần thiết.
Phụ nữ đang cho con bú: Chưa có đủ thông tin về việc thuốc Sildenafil và các chất chuyển hóa của nó có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh, cần cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định sử dụng thuốc.
Người làm việc vận hàng máy móc, lái tàu xe: Mặc dù chưa có nghiên cứu cụ thể nào về tác động của Sildenafil lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, thay đổi thị lực. Để đảm bảo an toàn, người bệnh nên thận trọng khi tham gia giao thông hoặc thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tập trung cao sau khi sử dụng thuốc.
Tính an toàn và hiệu quả của Sildenafil trong điều trị tăng áp phổi ở trẻ em dưới 1 tuổi chưa được xác định vì chưa có dữ liệu. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 1 tuổi.
Chưa có đủ bằng chứng khoa học về tác dụng của thuốc Sildenafil khi sử dụng để điều trị tăng áp phổi ở phụ nữ mang thai.
Tương tác của hoạt chất Sildenafil với thuốc và các loại thực phẩm khác
Hoạt chất Sildenafil nếu sử dụng chung với một số loại thuốc hoặc thực phẩm có thể xảy ra các tương tác làm giảm hiệu quả điều trị bệnh, thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Vì thế, người bệnh cần nắm rõ các loại thuốc và thực phẩm có thể tương tác với thuốc Sildenafil.
Các tương tác có thể xảy ra khi dùng Sildenafil cùng lúc với thuốc khác hoặc một số thực phẩm
Tương tác với các thuốc khác
Khi sử dụng đồng thời, Sildenafil có thể làm tăng đáng kể tác dụng hạ huyết áp của các nitrat hữu cơ và nicorandil.
Sử dụng đồng thời Sildenafil và thuốc chẹn alpha có thể gây ra tương tác thuốc, biểu hiện bằng các triệu chứng hạ huyết áp.
Các thuốc ức chế CYP3A4 như cimetidin, delavirdine, erythromycin, itraconazole và ketoconazol có thể làm giảm sự chuyển hóa của Sildenafil ở gan, dẫn đến tăng nồng độ Sildenafil trong máu và kéo dài thời gian bán hủy của thuốc.
Khi dùng thuốc Sildenafil cùng với các thuốc điều trị HIV (như thuốc ức chế protease) hoặc khi kết hợp với một số loại thuốc bổ đặc biệt (như ritonavir), nồng độ trong huyết tương của Sildenafil sẽ tăng lên rất nhiều.
Bosentan, các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 như rifampicin có thể làm giảm nồng độ huyết tương của Sildenafil.
Tương tác với thực phẩm
Nếu đang được điều trị bằng Sildenafil, bạn nên tránh tiêu thụ thường xuyên một lượng lớn bưởi và nước ép bưởi. Bưởi có thể làm tăng nồng độ Sildenafil trong cơ thể và làm chậm thời gian thuốc phát huy tác dụng. Không được tự ý tăng hoặc giảm lượng tiêu thụ bưởi trong chế độ ăn uống mà không trao đổi trước với bác sĩ.
Ngoài ra, việc dùng thuốc trong cùng bữa ăn nhiều chất béo có thể làm mất nhiều thời gian hơn để thuốc phát huy tác dụng.
Tương tác với đồ uống
Sildenafil khi kết hợp với ethanol (cồn) có thể gây ra tác dụng hạ huyết áp đáng kể. Các triệu chứng thường gặp bao gồm huyết áp thấp tư thế (chóng mặt khi đứng dậy đột ngột), bừng mặt, đau đầu và nhịp tim tăng. Để giảm thiểu nguy cơ này, người dùng nên hạn chế tiêu thụ rượu, đặc biệt là không quá 4 đơn vị cồn trong một thời gian ngắn. Ngoài ra, việc thay đổi tư thế từ ngồi hoặc nằm sang đứng nên được thực hiện cẩn trọng.
Cách tránh tương tác thuốc
Thông báo với bác sĩ về loại thuốc kê đơn, thảo dược đang sử dụng trước khi sử dụng thuốc Sildenafil. Việc này giúp bác sĩ biết được tình trạng sức khỏe của người dùng và đưa ra chỉ định sử dụng thuốc phù hợp không ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh khác với việc điều trị rối loạn cương dương hoặc điều trị tăng áp phổi.
Sử dụng đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc xuất hiện những dấu hiệu của tác dụng phụ, người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc và nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ.
Mua thuốc Sildenafil ở đâu để được giá tốt?
Sildenafil là một hoạt chất dùng theo kê đơn của bác sĩ trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Thị trường có rất nhiều thuốc chứa hoạt chất này, do đó để đảm bảo chất lượng và an toàn, bạn nên mua thuốc tại các nhà thuốc uy tín, có giấy phép hoạt động rõ ràng. Việc tự ý mua thuốc qua các nguồn không rõ ràng có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Giá cả của Sildenafil có thể thay đổi tùy thuộc vào nhà thuốc, hàm lượng hoạt chất, thương hiệu và các chương trình khuyến mãi kèm theo tại nhà thuốc.
Bạn có thể thăm khám tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh để được chẩn đoán và mua thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Cách bảo quản thuốc Sildenafil
Để đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn khi sử dụng thuốc Sildenafil, việc bảo quản đúng cách là rất quan trọng. Sau đây là những lưu ý bảo quản thuốc:
Lưu trữ thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh những nơi quá nóng hoặc quá lạnh.
Hộp đựng thuốc phải được đậy kín để tránh ẩm và tiếp xúc với không khí. Tránh bảo quản trong phòng tắm vì độ ẩm cao có thể làm hỏng thuốc.
Luôn đặt thuốc ở nơi khô ráo, cao ráo, xa tầm với của trẻ em và vật nuôi.
Nếu thuốc ở dạng hỗn dịch, hãy bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh (nhưng không đông lạnh) và sử dụng hết trong vòng 60 ngày kể từ khi mở nắp.
Các câu hỏi khác
Sau đây là một số câu hỏi thường gặp khi dùng thuốc Sildenafil:
1. Có thể uống rượu khi dùng Sildenafil không?
Việc kết hợp rượu và Sildenafil có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Mặc dù không có quy định tuyệt đối cấm uống rượu khi dùng Sildenafil nhưng tiêu thụ quá nhiều rượu có thể làm giảm khả năng cương cứng, trái ngược với mục đích sử dụng thuốc. Để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, người dùng nên hạn chế uống rượu, đặc biệt là trước khi sử dụng. (3)
Không nên uống rượu khi sử dụng thuốc Sildenafil.
2. Có thể dùng thuốc Sildenafil này thường xuyên được không? Có tốt không?
Tùy vào mục đích sử dụng mà người bệnh có thể sử dụng thuốc Sildenafil hàng ngày hoặc chỉ sử dụng khi cần thiết. Lưu ý rằng, để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, bạn nên dùng thuốc đều đặn vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc lâu dài có thể gây ra một số tác dụng phụ, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cụ thể và theo dõi sát sao.
Sildenafil là chất gì?Thuốc Sildenafil là thuốc gì? Sildenafil là một chất ức chế phosphodiesterase type 5 thường được kê đơn trong điều trị rối loạn cương dương và điều trị tăng áp phổi nhờ khả năng làm giãn mạch máu. Để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị tối ưu, việc sử dụng cần tuân thủ chặt chẽ theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng, các bệnh lý nền và các vấn đề sức khỏe khác để được tư vấn cụ thể.
5/5 - (1 vote)
Cập nhật lần cuối: 18:56 18/04/2025
Chia sẻ:
Link tham khảo
Fox, K. (2003). Sildenafil citrate does not reduce exercise tolerance in men with erectile dysfunction and chronic stable angina. European Heart Journal, 24(24), 2206–2212. https://doi.org/10.1016/j.ehj.2003.09.021
Sildenafil side effects: common, severe, long term. (n.d.). Drugs.com. https://www.drugs.com/sfx/sildenafil-side-effects.html
Website, N. (2024, April 16). Common questions about sildenafil. nhs.uk. https://www.nhs.uk/medicines/sildenafil-viagra/common-questions-about-sildenafil/