Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg là dạng thuốc phối hợp 3 hoạt chất, được dùng trong điều trị huyết áp cao. Cùng ECO Pharma tìm hiểu tác dụng và cách dùng thuốc này như thế nào?
Triplixam 5mg/1.25mg/10mg thuốc là gì?
Triplixam 5mg/1.25mg/10mg thường được dùng trong điều trị huyết áp cao. Đây là thuốc phối hợp ba hoạt chất có tác dụng hạ huyết áp với cơ chế bổ sung cho nhau nhằm kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp.
Thuốc do hãng dược phẩm Les Laboratoires Servier của Ireland nghiên cứu và phát triển. Một hộp thuốc chứa 30 viên nén bao phim được bảo quản kĩ trong lọ thuốc.
Thuốc Triplixam được bào chế ở dạng viên nén bao phim có màu trắng, hình thuôn, một mặt khắc số 3 cùng với 3 dấu gạch ngang, mặt còn lại khắc biểu tượng của hãng dược phẩm Les Laboratoires Servier.
Thuốc được chỉ định để thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp perindopril, indapamid và amlodipin có cùng hàm lượng.
2. Dược lực học
Thuốc Triplixam 5mg 1.25mg 10mg là thuốc phối hợp ba thành phần hạ huyết áp với các cơ chế bổ sung cho nhau giúp kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp. Muối perindopril arginin là thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, indapamid là thuốc lợi tiểu nhóm chlorosulphamoyl và amlodipin là thuốc ức chế dòng ion canxi thuộc nhóm dihydropyridin.
Đặc tính dược lý của thuốc huyết áp Triplixam là tổng hợp các đặc tính dược lý của từng thành phần riêng biệt. Thêm vào đó, sự kết hợp perindopril và indapamid tạo ra tác dụng hiệp đồng cộng hiệu quả hạ huyết áp từ hai thành phần này.
3. Dược động học
Dùng đồng thời perindopril, indapamid và amlodipin không làm thay đổi các đặc tính dược động học so với uống riêng từng thành phần. Dược động học của từng thành phần như sau:
Perindopril
Hấp thu và sinh khả dụng: Sau khi dùng đường uống, perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ (perindopril là tiền chất và perindoprilat là chất chuyển hóa có hoạt tính). Thời gian bán thải huyết tương của perindopril là 1 giờ. Thức ăn làm giảm chuyển hóa thành perindoprilat, do đó để đảm bảo sinh khả dụng, nên uống perindopril arginin một lần trong ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.
Phân bố: Thể tích phân bố của perindoprilat dạng tự do khoảng 0,2 L/kg. Tỷ lệ liên kết của perindoprilat với protein huyết tương là 20%, chủ yếu là với enzym chuyển dạng angiotensin, nhưng tỷ lệ liên kết phụ thuộc vào liều dùng.
Chuyển hóa sinh học: Perindopril là một tiền thuốc. 27% liều uống perindopril hấp thu vào tuần hoàn chung dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat. Bên cạnh perindoprilat có hoạt tính, perindopril còn chuyển hóa thành 5 dẫn chất chuyển hóa không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindoprilat đạt được trong vòng 3 đến 4 giờ.
Thải trừ: Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải của dạng tự do là khoảng 17 giờ, đạt trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.
Tuyến tính/không tuyến tính: Mối tương quan giữa liều dùng của perindopril và tổng lượng thuốc trong huyết tương đã được chứng minh là tuyến tính.
Đối tượng bệnh nhân đặc biệt:
Người cao tuổi: Thải trừ perindoprilat giảm ở người cao tuổi, tương tự như ở bệnh nhân suy tim và suy thận.
Bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có thể cân nhắc tùy thuộc vào mức độ suy thận (độ thanh thải creatinin).
Trong trường hợp thẩm phân máu: Độ thanh thải của perindoprilat là 70 mL/phút.
Bệnh nhân xơ gan: Dược động học của perindopril bị thay đổi, độ thanh thải gan của thuốc mẹ giảm đi một nửa. Tuy nhiên lượng perindoprilat được tạo thành không giảm đi, do đó không cần hiệu chỉnh liều.
Indapamid
Hấp thu: Indapamid được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được ở người khoảng một giờ sau khi uống thuốc.
Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 79%.
Chuyển hóa và thải trừ: Thời gian bán thải dao động trong khoảng 14 và 24 giờ (trung bình là 18 giờ). Sử dụng liều lặp lại không gây tích lũy thuốc. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (70% liều uống) và qua phân (22%) ở dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính.
Đối tượng bệnh nhân đặc biệt: Dược động học không thay đổi trên bệnh nhân suy thận.
Amlodipin
Hấp thu và sinh khả dụng: Sau khi uống ở mức liều điều trị, amlodipin được hấp thu tốt với nồng độ đỉnh đạt được từ 6 – 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính trong khoảng 64% và 80%. Sinh khả dụng của amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 21L/kg. Các nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% amlodipin trong máu liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Amlodipin được chuyển hóa mạnh ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính với 10% chất mẹ và 60% các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu.
Thải trừ: Thời gian bán thải thải trừ khỏi huyết tương khoảng 35 – 50 giờ và do đó có thể sử dụng thuốc liều một lần trong ngày.
Đối tượng bệnh nhân đặc biệt:
Sử dụng thuốc cho người cao tuổi: thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipin ở người cao tuổi tương tự như người trẻ. Độ thanh thải amlodipin có xu hướng giảm với kết quả làm tăng AUC và thời gian bán thải ở bệnh nhân cao tuổi. Tăng AUC và thời gian bán thải thải trừ ở bệnh nhân suy tim sung huyết đã được dự kiến ở các nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Hiện có rất ít dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng amlodipin đường uống ở bệnh nhân suy gan. Các bệnh nhân suy gan sẽ giảm độ thanh thải amlodipin, kết quả làm tăng thời gian bán thải và tăng AUC khoảng 40% – 60%.
Liều lượng và cách dùng thuốc huyết áp Triplixam 5mg/1.25mg/10mg
Dưới đây là liều lượng khuyến cáo và cách dùng thuốc Triplixam
1. Cách dùng
Thuốc Triplixam dùng qua đường uống, nên uống thuốc vào buổi sáng và trước bữa ăn.
2. Liều dùng
Liều khuyến cáo: Dùng 1 viên nén bao phim thuốc mỗi ngày.
Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt có những liều dùng thuốc khác nhau, cụ thể:
Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định với những bệnh nhân bị suy thận nặng (với mức độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút). Thay vào đó, nên bắt đầu điều trị bằng các thuốc riêng lẻ với liều lượng phù hợp. Cần theo dõi sức khỏe thường xuyên, bao gồm việc kiểm tra định kỳ mức creatinin và kali trong máu. Cũng cần lưu ý rằng không nên điều trị đồng thời perindopril và aliskiren cho những bệnh nhân bị suy thận (với mức độ lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73m²).
Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định với Triplixam ở bệnh nhân suy gan nặng. Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa, Triplixam nên được sử dụng với sự cẩn trọng do liều khuyến cáo của amlodipin trên những bệnh nhân này chưa được thiết lập.
Bệnh nhân lớn tuổi: Độ thanh thải của perindoprilat giảm ở người lớn tuổi. Vì thế có thể dùng thuốc Triplixam cho người lớn tuổi tùy thuộc vào chức năng thận.
3. Quá liều
Chưa có nhiều thông tin về các trường hợp quá liều dùng thuốc Triplixam được ghi nhận. Tuy nhiên, đối với một số người khi dùng quá liều perindopril/indapamid có thể gặp các phản ứng như hạ huyết áp kèm theo buồn nôn, đau bụng, chóng mặt, rối loạn tâm thần, thiểu niệu có thể dẫn đến vô niệu (do giảm thể tích) và rối loạn muối và nước (nồng độ natri thấp, nồng độ kali thấp).
Giãn mạch ngoại vi quá mức, nhịp tim nhanh phản xạ, hạ huyết áp kéo dài có thể dẫn đến sốc gây tử vong là những triệu chứng quá liều với người bị quá liều amlodipin.
Đối với những trường hợp này, bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện để được các bác sĩ hỗ trợ xử lý. Các biện pháp đầu tiên trong quá trình xử lý quá liều bao gồm loại bỏ các chất bằng cách rửa dạ dày hoặc sử dụng than hoạt tính, sau đó bù nước và bổ sung chất điện giải để hồi phục.
Nếu xảy ra tình trạng hạ huyết áp, người bệnh sẽ được điều trị bằng cách đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa và đầu hạ thấp. Nếu cần thiết có thể truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương hoặc dùng bất kỳ biện pháp tăng thể tích khác.
Ngoài ra, các bác sĩ sẽ hỗ trợ tim mạch, nâng cao chân tay, theo dõi chức năng tim phổi và thể tích dịch. Có thể sử dụng thuốc co mạch và tiêm tĩnh mạch canxi gluconate.
Nhanh chóng gặp bác sĩ để được hỗ trợ nếu có những triệu chứng bất thường khi dùng thuốc
4. Quên liều
Nếu bạn vô tình quên liều dùng thuốc, bạn nên uống càng sớm càng tốt ngay sau khi nhận ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra liều đã quên liền kề với liều tiếp theo, bạn nên bỏ qua liền đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo vào thời gian theo liệu trình.
Tuyệt đối không tự ý gấp đôi liều dùng đã được chỉ định mà không chưa có sự đồng ý của bác sĩ tư vấn.
Lưu ý khi sử dụng thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg
1. Chống chỉ định
Chống chỉ định sử dụng thuốc trong các trường hợp:
Bệnh nhân lọc thận.
Bệnh nhân bị bệnh suy tim mất bù mà không được điều trị.
Người bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút) và bị suy thận vừa (độ thanh thải creatinin từ 30ml – 60 ml/phút).
Người bị mẫn cảm với thành phần hoạt chất, hoặc bất cứ dẫn xuất sulfonamide nào, mẫn cảm với dẫn xuất dihydropyridine, với bất cứ thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người có tiền sử phù mạch (phù Quincke) liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trước đó.
Người bị phù mạch mang tính chất di truyền hoặc vô căn.
Phụ nữ ở giai đoạn 2 và 3 của thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú.
Người bị bệnh não do gan gây ra.
Người bị suy gan nặng.
Người bị hạ kali huyết và hạ huyết áp nặng.
Người dễ bị sốc, bao gồm sốc tim.
Người bị tắc nghẽn động mạch chủ.
Người bị suy tim huyết động không ổn định sau cơn nhồi máu cơ tim cấp.
Người đang sử dụng đồng thời với sacubitril/valsartan.
Người đang điều trị ngoài cơ thể dẫn đến việc máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.
Người bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể dẫn đến còn chức năng thận một bên.
2. Thận trọng khi sử dụng
Khi sử dụng thuốc Triplixam 5mg 1.25mg 10mg để điều trị bệnh, bạn cần lưu ý những chú ý sau:
Lithi: Không khuyến cáo kết hợp lithi với perindopril/indapamid.
Phong bế kép hệ RAAS: Không khuyến cáo phối hợp thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, ARB hoặc aliskiren; nếu cần, phải giám sát chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp.
Thuốc lợi tiểu giữ kali: Không khuyến cáo kết hợp perindopril với thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc muối thay thế chứa kali.
Giảm bạch cầu: Theo dõi số lượng tế bào bạch cầu ở bệnh nhân dùng ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, đặc biệt nếu có yếu tố nguy cơ khác.
Hẹp động mạch thận: Có nguy cơ hạ huyết áp và suy thận khi điều trị bệnh nhân bị hẹp động mạch thận.
Quá mẫn/phù mạch: Đây là phản ứng phù mạch hiếm gặp. Nếu xuất hiện, ngừng dùng thuốc và tiến hành theo dõi. Phù mạch có thể nguy hiểm, cần xử lý kịp thời.
Phối hợp với sacubitril/valsartan: Chống chỉ định kết hợp; bắt đầu sacubitril/valsartan 36 giờ sau perindopril và ngược lại.
Phối hợp với thuốc ức chế mTOR: Thận trọng khi sử dụng đồng thời vì có thể tăng nguy cơ phù mạch.
Phản ứng phản vệ trong giải mẫn cảm: Thận trọng khi dùng ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. Có thể tạm dừng thuốc trước điều trị giải mẫn cảm.
Phản ứng phản vệ trong lọc LDL: Có thể tránh bằng cách tạm dừng thuốc trước mỗi lần lọc.
Thẩm tích máu: Phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Lúc này bạn xem xét thay đổi màng lọc hoặc thuốc chống tăng huyết áp.
Tăng aldosterone tiên phát: Không đáp ứng tốt với thuốc chống tăng huyết áp ức chế hệ renin – angiotensin.
Bệnh não do gan: Dừng dùng thuốc lợi tiểu thiazid hoặc giống thiazid ngay lập tức nếu có dấu hiệu bệnh não do gan.
Nhạy cảm với ánh sáng: Nếu gặp phản ứng nhạy cảm với ánh sáng khi dùng thuốc lợi tiểu thiazid hoặc giống thiazid, nên dừng dùng thuốc và tránh ánh sáng mặt trời hoặc tia UVA nếu tiếp tục sử dụng.
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp không có tổn thương thận rõ ràng trước đó và kiểm tra máu tới thận cho thấy chức năng thận suy giảm, điều trị nên được dừng và có thể bắt đầu lại với liều thấp hoặc đơn trị liệu.
Không khuyến cáo sử dụng với người bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ còn chức năng một thận.
Hạ huyết áp và mất nước/natri: Nếu có những dấu hiệu mất nước và điện giải, đặc biệt ở bệnh nhân hẹp động mạch thận có thể cần truyền tĩnh mạch muối đẳng trương nếu hạ huyết áp đáng kể. Vì thế, nên kiểm tra thường xuyên nồng độ natri, đặc biệt ở người cao tuổi và xơ gan khi dùng thuốc Triplixam 5mg 1.25mg 10mg.
Tăng kali huyết: Nguy cơ tăng cao ở bệnh nhân suy thận, tiểu đường, và các tình trạng đồng thời như mất nước và nhiễm toan chuyển hóa.
Hạ kali huyết: Cần phòng ngừa ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy dinh dưỡng.
Canxi: Thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu giống thiazid có thể làm giảm lượng canxi bài tiết qua nước tiểu và làm tăng nhẹ và thoáng qua lượng canxi huyết tương. Tăng canxi máu đáng kể có thể do cường tuyến giáp chưa được phát hiện trước đó. Trong trường hợp này, việc điều trị nên dừng trước khi kiểm tra chức năng tuyến giáp.
Tăng huyết áp động mạch thận: Nếu Triplixam 5mg/1.25mg/10mg được kê đơn cho những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ hẹp động mạch thận, điều trị nên được bắt đầu trong bệnh viện với việc theo dõi chức năng thận và kali, do một số bệnh nhân sẽ bị suy thận có hồi phục khi dừng điều trị.
Ho khan: Có thể xảy ra với thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. Nếu ho dai dẳng, cân nhắc ngừng thuốc.
Bệnh nhân bị xơ vữa động mạch, thiếu máu cơ tim hoặc thiểu năng tuần hoàn não nên bắt đầu điều trị ở liều thấp.
Chưa thiết lập cho amlodipin trong điều trị tăng huyết áp cấp tính.
Điều trị cho trường hợp suy tim hoặc suy giảm chức năng tim cần có sự giám sát chặt chẽ. Không nên ngừng thuốc chẹn beta ở bệnh nhân tăng huyết áp có bệnh động mạch vành.
Thận trọng sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin với các bệnh nhân có tắc nghẽn dòng máu ra từ thất trái, hẹp động mạch chủ, van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại.
Ở bệnh nhân tiểu đường, cần theo dõi mức đường huyết cẩn thận, đặc biệt trong tháng đầu điều trị.
Dừng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trước phẫu thuật khoảng một ngày.
Người bị suy gan cần thận trọng khi sử dụng. Amlodipin nên được khởi trị với liều thấp và điều chỉnh chậm ở bệnh nhân suy gan nặng.
Tăng nguy cơ bệnh gout ở bệnh nhân có acid uric máu cao.
Người lớn tuổi cần kiểm tra chức năng thận và mức kali trước khi bắt đầu điều trị. Thận trọng khi tăng liều amlodipin.
Trong một viên thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg chứa dưới 1 mmol natri.
3. Khả năng vận hành máy móc và điều khiển xe
Hiện chưa có nghiên cứu nào về tác động của thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hai thành phần perindopril và indapamid không ảnh hưởng đến khả năng này, nhưng một số bệnh nhân có thể gặp phản ứng phụ liên quan đến việc hạ huyết áp.
Amlodipin có thể gây ảnh hưởng nhẹ đến trung bình đối với việc lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân gặp phải triệu chứng như chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, khả năng phản xạ có thể bị suy giảm.
Vì thế, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng. Để đảm bảo an toàn, bạn cần đặc biệt thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng thuốc.
4. Giai đoạn đang mang thai và cho con bú
Do ảnh hưởng của các thành phần riêng lẻ trong thuốc phối hợp trong thời gian mang thai và cho con bú, Triplixam 5mg/1.25mg/10mg không được khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ đầu. Chống chỉ định thuốc trong thai kỳ thứ hai và thứ ba. Cụ thể những ảnh hưởng như sau:
Trong thời kỳ mang thai
Nguy cơ gây quái thai từ perindopril: Các bằng chứng dịch tễ về nguy cơ này trong thai kỳ sớm chưa kết luận, nhưng có thể có sự tăng nhẹ nguy cơ xảy ra. Phụ nữ có kế hoạch mang thai nên chuyển sang thuốc chống tăng huyết áp an toàn hơn. Khi phát hiện mang thai, nên ngừng perindopril và thay thế bằng liệu pháp khác.
Nguy cơ trong thai kỳ thứ hai và ba: Perindopril có thể gây nhiễm độc thai nhi (suy thận, thiểu ối, chậm phát triển hộp sọ) và độc tính sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Nếu sử dụng trong thai kỳ thứ hai, nên kiểm tra siêu âm thận và hộp sọ của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng perindopril cần theo dõi huyết áp.
Về indapamid trong thai kỳ: Dữ liệu về việc sử dụng indapamid ở phụ nữ mang thai rất hạn chế. Sử dụng thiazid kéo dài trong thai kỳ thứ ba có thể làm giảm lưu lượng máu tử cung – nhau thai, gây thiếu máu nhau thai và chậm phát triển thai nhi. Một số trường hợp hạ đường huyết và giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được báo cáo.
Mức độ an toàn của hoạt chất amlodipin đối với phụ nữ đang mang thai chưa được nghiên cứu ở người. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật ghi nhận tình trạng độc tính sản sinh khi ở liều cao.
Trong thời kỳ cho con bú
Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg được chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.
Perindopril: Mặc dù không có dữ liệu liên quan đến việc sử dụng perindopril trong quá trình cho con bú, tuy nhiên perindopril không được khuyến cáo và ưu tiên các điều trị thay thế với với hồ sơ an toàn đã được thiết lập trong quá trình cho con bú, đặc biệt khi cho bú trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.
Indapamid: Chưa có đủ thông tin về sự bài tiết của indapamid vào sữa mẹ. Triệu chứng quá mẫn với các thuốc dẫn xuất của sulfonamide và hạ kali máu có thể xảy ra. Indapamid khi dùng chung với các thuốc lợi tiểu thiazid có liên quan tới sự giảm hoặc thậm chí ức chế tiết sữa trong thời gian cho con bú.
Amlodipin: Amlodipin được bài tiết qua sữa mẹ. Tỉ lệ liều con nhận được từ mẹ được ước lượng theo khoảng tứ phân vị 3% – 7%, với mức tối đa là 15%. Hiện chưa biết ảnh hưởng của amlodipin tới trẻ bú mẹ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú là đối tượng chống chỉ định dùng thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg.
Thuốc có tác dụng phụ không?
Với thành phần amlodipin
Tác dụng phụ thường gặp:
Choáng váng, đau đầu, buồn ngủ.
Đánh trống ngực.
Đỏ bừng mặt.
Đau bụng, buồn nôn.
Phù mắt cá chân.
Tác dụng phụ ít gặp:
Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Viêm mũi.
Tăng bạch cầu eosin.
Hạ đường huyết, tăng kali máu có hồi phục, hạ natri.
Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.
Viêm mạch.
Đột quỵ thứ phát do huyết áp quá thấp.
Lú lẫn.
Viêm phổi tăng bạch cầu ái toan (eosinophil).
Hồng ban đa dạng.
Viêm tụy, viêm gan.
Suy thận cấp.
Giảm huyết sắc tố và hematocrit.
Với thành phần indapamid
Tác dụng phụ thường gặp: Phát ban có dát sần.
Tác dụng phụ ít gặp:
Quá mẫn.
Ban xuất huyết.
Nôn.
Tác dụng phụ hiếm gặp:
Đau đầu, dị cảm, chóng mặt.
Táo bón, buồn nôn, khô miệng.
Mệt mỏi.
Tác dụng phụ rất hiếm gặp:
Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.
Tăng canxi máu.
Loạn nhịp tim.
Hạ huyết áp.
Viêm tụy, rối loạn chức năng gan.
Nổi mề đay, phù mạch, hội chứng Steven – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Suy thận.
Tương tác thuốc huyết áp Triplixam 5mg/1.25mg/10mg
Sử dụng thuốc huyết áp Triplixam với một số loại thuốc có thể xảy ra những tương tác không mong muốn, cụ thể:
Chống chỉ định dùng thuốc Triplixam
Lithi: Làm tăng nồng độ và độc tính của lithi huyết thanh nhưng có hồi phục, cần theo dõi khi phải kết hợp.
Aliskiren: Nguy cơ tăng kali máu, suy thận; tăng bệnh lý tim mạch và tỷ lệ tử vong.
Thuốc chẹn thụ thể angiotensin: Giới hạn sử dụng với sự theo dõi chức năng thận, nồng độ kali và huyết áp.
Estramustin: Nguy cơ tăng ảnh hưởng bất lợi.
Thuốc giữ kali như triamteren; amilorid, muối kali: Tăng kali máu, có nguy cơ tử vong; nếu chỉ định, theo dõi kali huyết thanh.
Dantrolen tiêm truyền: Nguy cơ tăng kali máu.
Thận trọng với việc phối hợp thuốc Triplixam
Baclofen: Tăng hiệu quả chống tăng huyết áp.
NSAID: Có thể giảm tác dụng chống tăng huyết áp, chức năng thận; tăng kali huyết thanh.
Thuốc điều trị đái tháo đường: Có thể tăng hiệu quả giảm đường huyết, nguy cơ hạ đường huyết.
Các thuốc lợi tiểu không giữ kali: Theo dõi creatinin những tuần đầu điều trị.
Thuốc lợi tiểu giữ kali: Theo dõi kali và creatinin máu.
Thuốc gây xoắn đỉnh: Phòng và điều chỉnh việc giảm kali, theo dõi QT.
Amphotericin B đường tĩnh mạch, corticoid đường toàn thân, tetracosactid, thuốc nhuận tràng kích thích: tăng nguy cơ hạ kali.
Glycosid trợ tim: Theo dõi nồng độ kali và điện tâm đồ.
Thuốc cảm ứng hay ức chế CYP3A4: Có thể giảm hoặc tăng đáng kể amlodipin huyết tương.
Cân nhắc việc phối hợp thuốc Triplixam
Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần: Tăng khả năng chống tăng HA, tăng nguy cơ hạ HA tư thế đứng.
Thuốc chống tăng huyết áp khác; thuốc giãn mạch: Có thể tăng tác dụng hạ huyết áp.
Corticosteroid, tetracosactid: Giảm hiệu quả hạ huyết áp.
Allopurinol, thuốc kìm hãm tế bào, thuốc ức chế miễn dịch, corticoid đường toàn thân, procainamid: nguy cơ giảm bạch cầu.
Thuốc gây mê: Có thể tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc lợi tiểu thiazid, lợi tiểu quai: Có thể suy giảm thể tích, nguy cơ hạ huyết áp.
Gliptines: Tăng nguy cơ phù mạch.
Thuốc giống giao cảm: Có thể giảm tác dụng chống tăng huyết áp.
Muối vàng: Phản ứng nitritoid – hiếm.
Metformin: Có thể nhiễm toan lactic.
Thuốc cản quang chứa iod: Tăng khả năng suy thận cấp.
Muối calci: Nguy cơ tăng nồng độ calci do giảm thải trừ trong nước tiểu.
Ciclosporin: Nguy cơ tăng nồng độ creatinin. Không dùng đồng thời quá 20mg simvastatin/ngày.
Ngoài ra thuốc khi dùng chung với bưởi hoặc nước ép bưởi có thể làm tăng sinh khả dụng ở một số bệnh nhân, dẫn đến việc tăng khả năng hạ huyết áp của thuốc.
Bảo quản thuốc như thế nào?
Để đảm bảo không gián đoạn quá trình sử dụng thuốc và duy trì hiệu quả điều trị, việc bảo quản đúng cách là rất quan trọng. Sau đây là một số hướng dẫn để bảo quản thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg:
Để thuốc xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi. Bạn nên lưu trữ thuốc trong hộp y tế có khóa kéo hoặc đặt ở tủ thuốc cao, ngoài tầm với của trẻ.
Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát. Độ ẩm cao có thể gây ra nấm mốc, ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc và thậm chí gây ngộ độc.
Để thuốc ở nhiệt độ phòng, lý tưởng từ 15°C đến 30°C. Tránh để thuốc tiếp xúc với nhiệt độ cao để duy trì độ ổn định.
Tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào thuốc, vì điều này có thể làm giảm hiệu quả điều trị.
Hạn sử dụng tối đa của thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Vì vậy, bạn kiểm tra hạn dùng trước khi sử dụng. Dùng thuốc hết hạn có thể tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Tránh để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Câu hỏi thường gặp
1. Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg nên uống trước hay sau bữa ăn?
Người bệnh nên sử dụng thuốc trước bữa ăn, tốt nhất là vào buổi sáng.
2. Bệnh nhân tiểu đường dùng thuốc cần lưu ý điều gì?
Bệnh nhân bị tiểu đường phụ thuộc insulin có xu hướng tự phát tăng kali khi điều trị nên có sự giám sát y tế với liều dùng thấp.
Đối với các bệnh nhân tiểu đường trước đó đã được điều trị bằng các thuốc tiểu đường dạng uống hoặc insulin nên được theo dõi mức đường huyết, đặc biệt trong tháng đầu tiên khi điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. Việc kiểm soát đường huyết là quan trọng đối với bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt khi mức kali thấp.
3. Phụ nữ mang thai và cho con bú có dùng thuốc được không?
Chống chỉ định dùng thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
4. Thuốc Triplixam có ảnh hưởng đến phẫu thuật/gây mê không?
Ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có thể gây hạ huyết áp trong trường hợp gây mê, đặc biệt khi thuốc gây mê có khả năng hạ huyết áp. Vì thế, việc điều trị ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có tác dụng kéo dài như perindopril được khuyến cáo là nên dừng trước khi phẫu thuật khoảng một ngày.
Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg được dùng trong điều trị cao huyết áp ở bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp perindopril/indapamid và amlodipin có cùng hàm lượng. Đây là loại thuốc kê đơn và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, vì thế người bệnh cần thăm khám để được chẩn đoán và chỉ định liều dùng phù hợp. Nếu có những triệu chứng bất thường trong quá trình sử dụng thuốc, bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện để được xử lý.
Đánh giá bài viết
Cập nhật lần cuối: 16:00 09/01/2025
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Perindopril: MedlinePlus Drug Information. (n.d.). https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a602017.html
Website, N. (2024, May 9). Indapamide. nhs.uk. https://www.nhs.uk/medicines/indapamide/
Amlodipine: MedlinePlus drug information. (n.d.). https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a692044.html