Nhồi máu cơ tim thất phải (RVMI) rất nguy hiểm, xảy ra khi một hoặc nhiều động mạch cung cấp máu cho thất phải bị tắc nghẽn, gây thiếu máu cục bộ và tổn thương cơ tim. Bệnh này có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như suy tim, rối loạn nhịp tim hoặc tử vong. Bài viết này ECO Pharma sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về nhồi máu cơ tim thất phải, bao gồm nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa.

Nhồi máu cơ tim thất phải là tình trạng lưu lượng máu tới một phần của tim bị giảm hoặc ngừng hoàn toàn, xảy ra khi động mạch vành phải có chức năng cung cấp máu cho tâm thất phải bị tắc nghẽn bởi cục máu đông hoặc mảng xơ vữa. Điều này khiến cơ tâm thất phải bị tổn thương hoặc hoại tử do thiếu oxy.
Tâm thất phải ít bị nhồi máu hơn tâm thất trái do cấu trúc của nó có thành mỏng, nhu cầu oxy và áp suất thấp hơn. Tuy nhiên, nhồi máu cơ tim tâm thất phải vẫn có thể xảy ra do bệnh xơ vữa động mạch. [1]
Nhồi máu cơ tim thất phải cần được điều trị kịp thời và đúng cách để khôi phục lưu lượng máu đến tâm thất phải và ngăn ngừa tổn thương thêm. Việc điều trị có thể bao gồm các loại thuốc như aspirin, heparin và thuốc tan huyết khối để làm tan cục máu đông hoặc ngăn chặn nó phát triển.
Đôi khi, một thủ thuật gọi là can thiệp mạch vành qua da (PCI) được thực hiện để thông động mạch bị tắc. Người bệnh Nhồi máu cơ tim thất phải cũng cần được chăm sóc hỗ trợ, chẳng hạn như truyền dịch, thở oxy và theo dõi các dấu hiệu sinh tồn.
Nguyên nhân chính của nhồi máu thất phải là do xơ vữa động mạch trên nhánh động mạch vành phải. Sự tắc nghẽn của động mạch này dẫn đến thiếu máu cơ tim thất phải có thể xác định được trên điện tâm đồ và tăng nguy cơ tử vong khi có nhồi máu cấp tính thành dưới. [2]
Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng nhồi máu cơ tim tâm thất phải là:

Các triệu chứng của nhồi máu cơ tim thất phải có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và mức độ tổn thương ở tâm thất phải.
Nhồi máu cơ tim thất phải thường diễn biến âm thầm và chỉ có 25% bệnh nhân có biểu hiện huyết động rõ ràng trên lâm sàng. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm một số biểu hiện điển hình của nhồi máu cơ tim như đau ngực, toát mồ hôi, buồn nôn và nôn. Một số biểu hiện cụ thể hơn bao gồm bộ ba triệu chứng liên quan huyết động sau: hạ huyết áp, tăng áp lực tĩnh mạch cổ và nghe phổi trong.
Phụ nữ có thể có các triệu chứng không điển hình như cảm thấy cơn đau thoáng qua hoặc đau nhói ở cổ, cánh tay hoặc lưng. Nhiều người có các dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo trước nhiều giờ, nhiều ngày hoặc nhiều tuần.
Nhồi máu cơ tim thất phải là một tình trạng nguy hiểm có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe và sự sống còn của người bệnh. Do đó, điều quan trọng là phải tìm kiếm sự chăm sóc y tế càng sớm càng tốt nếu bạn nghi ngờ mình bị nhồi máu cơ tim thất phải hoặc bất kỳ loại nhồi máu cơ tim nào khác. Bệnh được điều trị càng sớm thì cơ hội sống sót và phục hồi của bạn càng cao.

Nhồi máu cơ tim thất phải có thể gây ra các biến chứng sau:
Nhồi máu cơ tim thất phải có thể được chẩn đoán bằng các phương pháp sau đây:
Khám lâm sàng tim mạch bao gồm các nội dung như quan sát những dấu hiệu bên ngoài của người bệnh, đặt ống nghe trực tiếp để tìm ra bất thường của mỏm tim, nghe tim,…
Bệnh nhồi máu cơ tim thất phải có thể chẩn đoán bằng phương pháp điện tâm đồ bởi các tiêu chí sau [3]:
Siêu âm tim hai chiều là một phương pháp hình ảnh hóa tim mạch có thể giúp chẩn đoán nhồi máu cơ tim thất phải. Phương pháp này có thể cho thấy thất phải giãn và co bóp kém, từ đó xác định vị trí, mức độ và phạm vi của nhồi máu cơ tim thất phải, cũng như các biến chứng và tiên lượng của bệnh.

Phương pháp này cho thấy sự tăng áp lực làm đầy không cân xứng giữa bên phải và trái. Các tiêu chí chẩn đoán nhồi máu cơ tim thất phải về mặt huyết động là:
Xét nghiệm men tim có thể đo nồng độ của một số enzym và protein trong máu được tiết ra khi tế bào cơ tim bị chết. Các enzym và protein này bao gồm:
Xét nghiệm men tim có thể được thực hiện nhiều lần trong vòng 24 giờ để theo dõi sự thay đổi của nồng độ các enzym và protein trên. Nồng độ cao hơn bình thường cho thấy có tổn thương cơ tim. Tuy nhiên, xét nghiệm men tim không thể cho biết được vị trí và mức độ của tổn thương cơ tim.

Đây là tiêu chuẩn quan trọng để chẩn đoán và xác định tình trạng bệnh. Chụp mạch vành cho thấy vị trí tắc ở động mạch vành phải.
Chụp X-quang không phải là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất cho nhồi máu cơ tim thất phải, vì nó không thể cho thấy được sự tắc nghẽn động mạch vành hoặc mức độ hoại tử cơ tim. Các phương pháp khác như ECG, các chất chỉ điểm tim (troponin), siêu âm tim, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể cung cấp thông tin chi tiết hơn về trạng thái của tim và động mạch vành.
Các triệu chứng nhồi máu cơ tim thất phải có thể tương tự ở các bệnh lý khác. Vì thế, bác sĩ cần loại trừ các bệnh lý sau đây để chẩn đoán đúng bệnh.
Bác sĩ có thể chỉ định điều trị nội khoa và can thiệp mạch vành để điều trị nhồi máu cơ tim thất phải.
Điều trị nội khoa nhằm mục đích khôi phục lưu lượng máu đến vùng bị ảnh hưởng của tim, ngăn ngừa tổn thương hoặc biến chứng thêm. Bác sĩ có thể chỉ định dùng nhiều loại thuốc khác nhau để giúp giảm triệu chứng và cải thiện tình trạng nhồi máu cơ tim thất phải. Một số loại thuốc phổ biến là:
Điều trị nhồi máu cơ tim thất phải bằng can thiệp mạch vành là một thủ thuật nhằm khôi phục lưu lượng máu đến thất phải, nơi bị ảnh hưởng do tắc nghẽn động mạch vành phải. Can thiệp mạch vành có thể được thực hiện bằng can thiệp mạch vành qua da (PCI) hoặc thuốc tiêu huyết khối. PCI được ưu tiên hơn thuốc tiêu huyết khối vì nó có tỷ lệ thành công cao hơn. Tuy nhiên, thuốc tiêu huyết khối có thể được sử dụng nếu PCI không có sẵn.
PCI là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu bao gồm việc đưa một ống mỏng gọi là ống thông vào mạch máu ở bẹn hoặc cánh tay và dẫn nó đến động mạch bị tắc ở tim. Một quả bóng ở đầu ống thông sau đó được bơm căng lên để mở rộng động mạch. Một lưới kim loại nhỏ gọi là stent cũng có thể được đặt vào động mạch để giữ cho động mạch luôn thông thoáng. PCI có thể cải thiện lưu lượng máu đến tâm thất phải, giảm nguy cơ sốc và nâng cao khả năng sống sót.
Thuốc tiêu huyết khối là thuốc làm tan cục máu đông đang làm tắc nghẽn động mạch. Thuốc tan huyết khối cũng có thể cải thiện lưu lượng máu đến tâm thất phải nhưng có hiệu quả thấp hơn và có nguy cơ gây biến chứng cao hơn, chẳng hạn như xuất huyết nội sọ. Vì thế, nó chỉ được sử dụng thay thế cho PCI khi PCI không khả thi hoặc không thể tiếp cận được trong vòng 120 phút kể từ khi chẩn đoán nhồi máu cơ tim thất phải.
Nhồi máu cơ tim thất phải là một tình trạng nghiêm trọng có thể ngăn ngừa được bằng cách chăm sóc sức khỏe tim mạch và giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh động mạch vành. Một số cách để ngăn chặn nhồi máu cơ tim thất phải là:

Đây là một số cách để ngăn chặn nhồi máu cơ tim thất phải. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thể phòng ngừa được và một số người vẫn có thể bị nhồi máu cơ tim thất phải mặc dù đã tuân theo các biện pháp này. Vì vậy, điều quan trọng là phải nhận biết được các triệu chứng và tìm cách điều trị kịp thời nếu chúng xảy ra.
Nhồi máu cơ tim thất phải là một tình trạng đe dọa tính mạng cần điều trị tái tưới máu khẩn cấp và chăm sóc hỗ trợ để khôi phục lưu lượng máu đến tâm thất phải và ngăn ngừa các biến chứng.
Những người bị nhồi máu cơ tim thất phải cần được chăm sóc bằng chế độ dinh dưỡng có thể giúp họ ngăn ngừa tổn thương thêm cho tim và cải thiện sức khỏe tổng thể.
Một số khuyến nghị chung về chế độ ăn uống cho người mắc nhồi máu cơ tim thất phải là:

Một chế độ dinh dưỡng lành mạnh có thể giúp bạn kiểm soát nhồi máu cơ tim thất phải và giảm nguy cơ mắc các biến chứng nặng hơn. Tuy nhiên, nó không thể thay thế cho việc chăm sóc và điều trị y tế. Bạn phải luôn làm theo hướng dẫn và lời khuyên của bác sĩ, đồng thời gọi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của cơn nhồi máu cơ tim tim, chẳng hạn như đau ngực, khó thở, buồn nôn, vã mồ hôi hoặc đánh trống ngực.