Thuốc Diazepam 5mg là thuốc kê đơn, chứa thành phần chính diazepam. Được chỉ định sử dụng để ngăn ngừa co giật, an thần, giảm lo âu, giúp ngủ ngon, giảm các triệu chứng cai rượu và thúc đẩy thư giãn trước phẫu thuật. Cùng ECO Pharma tìm hiểu về tác dụng, liều dùng, cách sử dụng và giá ngay sau đây.

Thuốc ngủ Diazepam 5mg là thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc hướng thần 1.4 benzodiazepin. Thuốc được sử dụng để điều trị co giật, co thắt cơ hoặc cứng cơ. Thuốc cũng có thể được dùng để điều trị lo âu và giảm các triệu chứng cai rượu và cũng được kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị co thắt và cứng cơ, co giật.
Thuốc Diazepam có các dạng bào chế và hàm lượng như sau:

Thuốc hoạt động bằng cách tăng cường hoạt động của một số chất dẫn truyền thần kinh trong não, làm dịu hệ thần kinh, giúp ngăn ngừa co giật, giảm lo âu, triệu chứng cai rượu và thúc đẩy thư giãn trước phẫu thuật.(1)
Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
Diazepam là thuốc hướng thần nhóm benzodiazepin có tác dụng kéo dài. Thuốc được sử dụng trong điều trị ngắn hạn các trạng thái lo âu và căng thẳng, đồng thời có tác dụng an thần, tiền mê, chống co giật (đặc biệt trong động kinh và co giật do sốt cao), chống co cứng cơ và giảm các triệu chứng cai rượu.
Cơ chế tác dụng của diazepam liên quan đến việc gắn kết với các thụ thể benzodiazepin tại hệ thần kinh trung ương và các cơ quan ngoại vi. Các thụ thể này có mối liên hệ mật thiết với thụ thể của axit gamma-aminobutyric (GABA), một chất dẫn truyền thần kinh ức chế chính trong não. Diazepam tăng cường khả năng gắn kết của GABA với thụ thể GABA, từ đó làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
Diazepam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống trong khoảng 0.5 – 2 giờ. Đối với đường dùng trực tràng, diazepam được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn.
Diazepam gắn kết mạnh với protein huyết tương, với tỷ lệ 95% – 99%. Thể tích phân bố của diazepam dao động trong khoảng 0.95 – 2 lít/kg và có sự thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi của bệnh nhân. Do tính chất ưa lipid, diazepam có khả năng thẩm thấu nhanh vào dịch não tủy. Cần lưu ý rằng diazepam và chất chuyển hóa chính của nó, N-desmethyl diazepam có thể vượt qua hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.
Diazepam trải qua quá trình chuyển hóa chủ yếu tại gan, thông qua hoạt động của hệ enzyme cytochrome P450 (CYP) 2C19.
Diazepam được thải trừ chủ yếu qua thận và một phần qua mật, quá trình này phụ thuộc vào tuổi tác, chức năng gan thận của bệnh nhân. Các chất chuyển hóa có hoạt tính của diazepam, bao gồm N-desmethyl diazepam (nordiazepam), termazepam và oxazepam được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronid. Trong vòng 72 giờ đầu, chỉ khoảng 20% các chất chuyển hóa được tìm thấy trong nước tiểu.
Các chất chuyển hóa có hoạt tính này có thời gian bán thải khác nhau với N-desmethyl diazepam (nordiazepam) 30 – 100 giờ, termazepam 10 – 20 giờ và oxazepam 5 – 15 giờ.
Sau đây là cách sử dụng mà bạn có thể tham khảo:
Diazepam có thể được sử dụng qua đường uống, đường trực tràng (dạng viên đạn, dung dịch hoặc gel). Trong trường hợp cần điều trị liên tục, liều lượng diazepam nên được điều chỉnh ở mức thấp nhất có hiệu quả và thời gian điều trị không nên kéo dài quá 15 – 20 ngày.
Lo âu nặng
Mất ngủ kèm lo âu
Tiền mê, an dịu trong các thủ thuật
Động kinh các loại
Trạng thái động kinh, co giật do sốt cao, co giật do ngộ độc thuốc
Co thắt cơ
Co giật do uốn ván
Hội chứng cai rượu
Lo âu nặng
Mất ngủ kèm lo âu
Trạng thái động kinh, co giật do sốt cao, co giật do ngộ độc thuốc
Co thắt cơ
Dự phòng co giật
Chứng lo âu
Người cao tuổi
Người suy gan
Bệnh nhân suy kiệt
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể còn phụ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Quá liều diazepam có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, bao gồm ngủ gà, lú lẫn, hôn mê và giảm phản xạ.
Cách xử trí: Theo dõi chặt chẽ chức năng hô hấp, mạch và huyết áp. Rửa dạ dày nên được thực hiện ngay lập tức để loại bỏ thuốc chưa hấp thu. Truyền dịch tĩnh mạch và thông khí đường thở. Trong trường hợp hạ huyết áp, có thể sử dụng noradrenalin hoặc metaraminol. Thẩm phân máu thường ít hiệu quả trong việc loại bỏ diazepam. Flumazenil có thể được sử dụng để đảo ngược một phần hoặc toàn bộ tác dụng an thần của benzodiazepine.

Trong trường hợp quên uống một liều thuốc, bệnh nhân cần uống thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo lịch trình đã định. Tuyệt đối không được tự ý tăng gấp đôi liều lượng quy định để bù cho liều đã quên.
Trước khi sử dụng thuốc, người dùng cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và lưu ý một số vấn đề sau:
Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Diazepam cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn nhân cách, bệnh phổi mạn tính, tổn thương thực thể não, xơ cứng động mạch, yếu cơ và nhược cơ, tiền sử nghiện rượu hoặc ma túy, suy giảm chức năng gan hoặc thận.
Mặc dù nguy cơ nghiện thuốc ít xảy ra khi sử dụng diazepam trong thời gian ngắn, nhưng các triệu chứng cai thuốc vẫn có thể xảy ra với người bệnh dùng liều điều trị thông thường, di chứng về tâm sinh lý bao gồm cả trầm cảm. Nguy cơ này tăng lên ở bệnh nhân điều trị dài ngày.
Việc sử dụng benzodiazepine (diazepam) trong gây mê chỉ nên được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa gây mê có kinh nghiệm và có sẵn phương tiện hỗ trợ hô hấp. Đặc biệt, cần thận trọng khi tiêm tĩnh mạch do nguy cơ huyết khối tĩnh mạch. Nên có sẵn thiết bị hỗ trợ hô hấp và tim mạch khi sử dụng đường tiêm tĩnh mạch. Không nên sử dụng thuốc kéo dài và ngừng thuốc đột ngột. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ cho đến khi phục hồi hoàn toàn trạng thái an thần.
Không nên kết hợp diazepam với các benzodiazepine khác do nguy cơ gây chứng quên. Cần hạn chế kê đơn diazepam cùng với thuốc giảm đau opioid do nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm ức chế hô hấp, có thể gây tử vong. Nếu cần thiết, nên sử dụng liều thấp nhất và thời gian điều trị ngắn nhất mà vẫn đảm bảo được hiệu quả, đồng thời làm tăng tác dụng của rượu, do đó cần đặc biệt thận trọng khi thực hiện các hoạt động này.
Thuốc ngủ Diazepam 5mg có thể làm giảm khả năng tập trung lái xe và vận hành máy móc. Do đó, bệnh nhân cần đặc biệt thận trọng khi thực hiện các hoạt động này trong thời gian sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ thường gặp
Tác dụng phụ ít gặp
Tác dụng phụ hiếm gặp
Tác dụng phụ không mong muốn chưa xác định tần suất:
Sử dụng diazepam kéo dài có thể dẫn đến tình trạng lệ thuộc thuốc, không nên dùng quá 15 – 20 ngày. Hội chứng cai thuốc bao gồm co giật, run, co cứng cơ bụng, nôn và đổ mồ hôi, có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột. Các triệu chứng cai thuốc nặng hơn thường xuất hiện ở những bệnh nhân sử dụng liều cao trong thời gian dài.
Các triệu chứng nhẹ hơn như khó chịu và mất ngủ có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau vài tháng điều trị với liều thông thường. Do đó, nên tránh ngừng thuốc đột ngột và giảm liều từ từ sau khi điều trị. Để giảm thiểu nguy cơ lệ thuộc thuốc, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể và hạn chế chỉ định sử dụng thuốc.

Tránh dùng diazepam cùng rượu, vì làm tăng tác dụng ức chế của rượu. Thức ăn có thể làm giảm khả năng hấp thu và kéo dài thời gian phát huy tác dụng của diazepam. Nên uống thuốc khi bụng đói.
Không trộn hoặc pha loãng diazepam với các dung dịch hoặc thuốc khác trong bơm tiêm hoặc chai dịch truyền.
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, ở nhiệt độ từ 15 – 30 độ C, tránh xa tầm với của trẻ em và thú cưng. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt như nhà tắm, tránh ánh sáng trực tiếp. Không uống thuốc đã hết hạn.
Sau đây là một số câu hỏi thường gặp về được nhiều người quan tâm:
Giá thuốc dạng viên vén trên thị trường dao động khoảng 291.000 VNĐ/hộp 10 vỉ x 10 viên, Diazepam 5mg ml có giá 77.000 VNĐ/hộp/10 ống. Mức giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, tùy thuộc vào thời điểm và địa điểm mua mà giá bán thuốc có thể khác nhau.
Đây là thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn kê của bác sĩ. Hiện đang được tại tất cả hệ thống nhà thuốc trên toàn quốc.
Thuốc ngủ Diazepam 5mg là thuốc kê đơn, chứa thành phần diazepam, bào chế dưới dạng dung dịch thuốc uống, viên nén, viên nang, thuốc tiêm, viên đạn và dạng ống thụt trực tràng. Thuốc có tác dụng tăng cường hoạt động của một số chất dẫn truyền thần kinh trong não, làm dịu não và thần kinh, ngăn ngừa co giật, giảm các triệu chứng lo âu, giảm tình trạng cai rượu.