Thuốc lợi tiểu Vinzix 20mg/2ml (10 vỉ x 5 ống x 2ml) là dung dịch tiêm chứa thành phần 20mg Furosemid trong ống có dung tích 2ml, được dùng trong điều trị phù trong suy tim sung huyết, bệnh thận, xơ gan, phù phổi cấp, thiểu niệu do suy thận cấp hoặc mạn tính, tăng huyết áp và tăng canxi máu. Cùng ECO Pharma tìm hiểu các thông tin về tác dụng, cách dùng và những lưu ý của thuốc Vinzix 20mg/2ml.
Vinzix 20mg/2ml (10 vỉ x 5 ống x 2ml) thuốc là gì?
Thuốc Vinzix 20mg/2ml (10 vỉ x 5 ống x 2ml) là loại thuốc lợi tiểu được dùng trong điều trị phù trong suy tim sung huyết, bệnh thận và xơ gan, phù phổi cấp, thiểu niệu do suy thập cấp hoặc mạn tính, tăng huyết áp do suy tim sung huyết hoặc suy thận hoặc tăng canxi máu.
Thuốc kê đơn này do hãng dược phẩm Vinphaco của Việt Nam sản xuất, được bào chế ở dạng dung dịch tiêm và đóng gói theo quy cách một hộp 10 vỉ x 5 ống, mỗi ống chứa 2ml dung dịch tiêm.
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Thuốc cần kê toa
Có
Nhà sản xuất
Vinphaco
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Thuốc Vinzix 20mg/2ml (10 vỉ x 5 ống x 2ml) – Ảnh: Internet.
Các thành phần có trong thuốc Vinzix 20mg/2ml
Trong một ống dung dịch thuốc Vinzix 20mg/2ml có chứa:
Furosemid là một thuốc lợi tiểu thuộc nhóm sulfonamid, có tác dụng mạnh và nhanh, phụ thuộc vào liều lượng. Thuốc tác động chủ yếu ở nhánh lên của quai Henle, do đó được phân loại vào nhóm thuốc lợi tiểu quai.
Cơ chế chính của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na-K-2Cl ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, dẫn đến tăng thải trừ các chất điện giải này, kèm theo tăng bài xuất nước. Ngoài ra, furosemid còn giảm tái hấp thu natri, clo và tăng thải trừ kali ở ống lượn xa, và có thể tác động trực tiếp lên cả ống lượn gần.
Furosemid không ức chế enzym carbonic anhydrase và không đối kháng với aldosteron. Thuốc làm tăng đào thải các ion như canxi, magie, hydro, amoni, bicarbonat và có thể cả phosphat qua thận. Mất nhiều kali, hydro và clo có thể gây ra tình trạng kiềm chuyển hóa. Ngoài ra, hạ huyết áp có thể xảy ra do furosemid làm giảm thể tích huyết tương, nhưng thường chỉ giảm nhẹ.
Furosemid cũng có tác dụng giãn mạch thận, làm giảm sức cản của mạch thận và tăng dòng máu qua thận sau khi dùng thuốc. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết kèm nhồi máu cơ tim cấp, tiêm tĩnh mạch furosemid có thể làm tăng tạm thời sức lọc cầu thận, giảm sức cản mạch ngoại biên và tăng lưu lượng máu tĩnh mạch ngoại biên.
Khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận mạn, tốc độ lọc cầu thận có thể tăng tạm thời. Tuy nhiên, nếu bài niệu quá mức dẫn đến giảm thể tích huyết tương, có thể gây giảm dòng máu qua thận và tốc độ lọc cầu thận.
Mặc dù furosemid ít ảnh hưởng đến nồng độ glucose máu hơn so với thiazid nhưng nó vẫn có thể gây tăng đường huyết, có glucose trong nước tiểu và thay đổi khả năng dung nạp glucose. Điều này có thể do tác động của hạ kali máu.
3. Dược động học
Dược động học của thuốc Vinzix 20mg 2ml như sau:
Hấp thu: Khi furosemid được tiêm tĩnh mạch, tác dụng của thuốc bắt đầu xuất hiện sau khoảng 5 phút. Tác dụng của thuốc đạt mức tối đa trong khoảng thời gian từ 20 đến 60 phút. Thời gian tác dụng của furosemid kéo dài khoảng 2 giờ.
Phân bố: Khoảng 99% furosemid trong máu gắn vào albumin huyết tương. Nồng độ furosemid tự do (không gắn) cao hơn ở những bệnh nhân bị bệnh tim, suy thận và xơ gan. Điều này có thể ảnh hưởng đến tác dụng lợi niệu của thuốc.
Chuyển hóa: Furosemid được chuyển hóa thành glucuronid ở thận.
Thải trừ: Thời gian bán thải của furosemid dao động từ 30 đến 120 phút ở người bình thường. Thời gian này có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân bị suy gan, thận. Furosemid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Độ thanh thải của furosemid không tăng khi thực hiện thẩm phân máu.
Liều lượng và cách dùng thuốc Vinzix 20mg/2ml
1. Cách dùng
Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch khi người bệnh cần bắt đầu tác dụng lợi tiểu nhanh hoặc bệnh nhân không thể uống được.
Khi tiêm tĩnh mạch, người bệnh cần được tiêm chậm trong 1 – 2 phút. Người bệnh có thể cân nhắc dùng bằng đường uống ngay khi có thể. Khi tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc truyền tĩnh mạch, tốc độ không được quá 4mg/phút ở người lớn. Trước khi truyền tĩnh mạch cần pha loãng thuốc trong các dung dịch natri clorid 0,9%, Ringer lactac hoặc dextrose 5% và điều chỉnh pH lớn hơn 5,5 khi cần thiết.
2. Liều dùng
2.1. Liều dùng điều trị phù nề
Người lớn
Liều thông thường là 20mg – 40mg và dùng 1 liều duy nhất. Nếu không đáp ứng được liều đầu tiên, người bệnh sẽ được cân nhắc dùng thêm liều thứ hai và mỗi liều tiếp theo có thể tăng thêm 20mg. Lưu ý không được dùng sớm hơn 2 giờ mỗi lần cho đến khi đạt được hiệu quả lợi niệu mong muốn. Sau đó, liều đơn có hiệu quả có thể cho 1 – 2 lần mỗi ngày.
Trong điều trị phù phổi cấp, người bệnh có thể tiêm tĩnh mạch chậm 1 – 2 phút với liều 40mg. Trong vòng 1 giờ đồng hồ, nếu không thấy tác dụng có thể tăng liều tới 80mg tĩnh mạch và tiêm chậm trong 1 – 2 phút.
Người lớn có các cơn tăng huyết áp, chức năng thận bình thường có thể tiêm tĩnh mạch trong 1 – 2 phút với liều 40mg – 80mg (cùng với thuốc hạ huyết áp khác). Nếu chức năng thận giảm có thể cần dùng liều cao hơn.
Trẻ em
Liều khởi đầu thông thường là 1mg/kg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Trong trường hợp bệnh nhi không đáp ứng được, liều có thể tăng thêm 1mg/kg nhưng không cho dùng sớm hơn 2 giờ cho đến khi đạt được hiệu quả mong muốn. Thông thường, liều dùng 1mg/kg đã đạt được hiệu quả, ít khi dùng đến liều 2mg/kg. Liều dùng tối đa cho trẻ em là 6mg/kg/ngày.
2.2. Liều dùng điều trị tăng canxi máu
Người lớn
Mức độ nặng: Tiêm tĩnh mạch 80mg – 100mg, nhắc lại nếu cần thiết sau mỗi 1 – 2 giờ.
Mức độ nhẹ: Dùng liều nhỏ hơn, cách 2 – 4 giờ.
Người cao tuổi: Có thể nhạy cảm với tác dụng của thuốc, cần cân nhắc kĩ trước khi dùng.
Trẻ em: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch liều 25mg – 50mg. Nếu cần có thể tiêm nhắc lại, cách nhau 4 giờ cho đến khi đạt được yêu cầu.
Liều dùng cao: Đây là liều dùng để điều trị bổ trợ cho các liệu pháp khác trong điều trị suy thận cấp hoặc mạn, bao gồm thẩm phân màng bụng hoặc thận nhân tạo. Ở một số bệnh nhân, hoạt chất furosemid có thể trì hoãn nhu cầu thẩm phân, tăng khoảng cách cần làm thẩm phân, rút ngắn thời gian nằm viện hoặc cho phép đưa nước vào cơ thể một cách tự do hơn.
2.3. Điều trị thiểu niệu – vô niệu trong suy thận cấp hoặc mạn
Dùng 250mg furosemid pha loãng trong 250ml dịch truyền thích hợp như natri clorid 0,9%, Ringer lactat, Dextrose… và truyền trong 1 giờ khi mức lọc của cầu thận dưới 20ml/phút. Nếu tác dụng lợi tiểu chưa đạt yêu cầu 1 giờ sau khi truyền xong liều, người bệnh có thể được tăng lên 500mg pha với số lượng dịch truyền phù hợp và thời gian truyền khoảng 2 giờ.
Nếu tác dụng lợi tiểu chưa thỏa đáng 1 giờ sau khi kết thúc lần thứ hai, thì cho liều thứ ba: 1g furosemid được truyền tiếp trong 4 giờ, tốc độ truyền không quá 4mg/phút. Nếu liều tối đa 1g truyền tĩnh mạch không có tác dụng, người bệnh cần được lọc máu nhân tạo.
Có thể dùng nhắc lại liều đã có hiệu quả sau 24 giờ. Sau đó liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo khả năng đáp ứng của người bệnh.
2.4. Điều trị suy thận mạn
Liều ban đầu là 250mg. Có thể thêm 250mg mỗi 4 giờ, tối đa 1,5g/24 giờ khi cần thiết. Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh nhưng không dùng kéo dài.
Khi dùng liều cao furosemid, người bệnh cần phải làm kiểm tra theo dõi cân bằng điện – điện giải. Đặc biệt ở người bị sốt, phải đo huyết áp và thể tích máu tuần hoàn để điều chỉnh lại trước khi bắt đầu dùng liều cao. Chống chỉ định trong suy thận do nguy cơ gây độc cho thận, gan và trong suy thận kết hợp với hôn mê gan.
Vinzix thường được tiêm tĩnh mạch với tốc độ trong 1 – 2 phút.
3. Quá liều
Một số biểu hiện như mất nước, giảm thể tích máu, tụt huyết áp, mất cân bằng điện giải, hạ kali máu và nhiễm kiềm giảm clor có thể xảy ra khi dùng quá liều. Trong những trường hợp này, người bệnh sẽ cần được bù lại lượng nước và điện giải đã mất. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra thường xuyên điện giải trong huyết thanh, mức carbon và huyết áp. Cần đảm bảo rằng dẫn lưu đầy đủ ở bệnh nhân bị tắc đường ra của nước tiểu từ trong bàng quang (như phì đại tuyến tiền liệt). Đặc biệt, thẩm phân máu không làm tăng thải trừ furosemid.
4. Quên liều
Nếu bạn quên dùng liều thuốc Vinzix, bạn nên thông báo cho bác sĩ để được bổ sung kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng thuốc Vinzix 20mg/2ml (10 vỉ x 5 ống x 2ml)
1. Chống chỉ định
Chống chỉ định sử dụng thuốc Vinzix 20mg/2ml với những trường hợp sau:
Mẫn cảm với furosemid và các dẫn chất sulfonamid như sulfamid chữa đái tháo đường.
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Giảm thể tích máu, mất nước, hạ kali máu nặng, hạ natri máu nặng.
Vô niệu hoặc suy thận do thuốc gây độc với thận hoặc gan.
Khi sử dụng thuốc Vinzix 20mg/2ml, người bệnh cần chú ý những vấn đề sau:
Cần theo dõi chặt chẽ các chất điện giải, đặc biệt là kali và natri, vì mất cân bằng điện giải có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng.
Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân bị hạ huyết áp, bệnh gout, đái tháo đường, suy thận và suy gan. Furosemid có thể làm trầm trọng thêm các tình trạng này. Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy gan nặng, vì có thể gây các biến chứng nghiêm trọng về cân bằng điện giải và chức năng gan.
Người cao tuổi cần giảm liều furosemid để giảm nguy cơ gây độc đối với thính giác, một tác dụng phụ tiềm tàng của thuốc.
Trong trường hợp bệnh nhân tiểu ít, cần bù đủ thể tích máu trước khi sử dụng thuốc, vì sự giảm thể tích huyết tương có thể làm tăng nguy cơ suy thận.
Khi sử dụng furosemid ở trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh thiếu tháng, trẻ mắc dị tật còn ống động mạch bẩm sinh cần thận trọng theo dõi tình trạng cân bằng nước và điện giải.
Furosemid có thể chiếm vị trí gắn của bilirubin trên albumin, do đó cần thận trọng khi sử dụng ở trẻ bị vàng da.
Ở trẻ sơ sinh, độ thanh thải của furosemid chậm hơn so với người lớn, và thời gian bán thải trong huyết tương dài hơn gấp 8 lần, do đó cần điều chỉnh liều lượng phù hợp.
Tốc độ truyền tĩnh mạch của furosemid không nên vượt quá 4mg/phút, và ở những bệnh nhân bị suy thận, hội chứng gan thận hoặc suy gan, tốc độ cần được điều chỉnh chậm hơn.
Thận trọng ở bệnh nhân có phì đại tuyến tiền liệt hoặc gặp khó khăn trong việc tiểu tiện, vì furosemid có thể gây bí tiểu cấp do tăng áp lực bài niệu.
Sử dụng furosemid ở bệnh nhân mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin không an toàn, vì thuốc có thể kích thích các đợt cấp của bệnh.
Ở bệnh nhân giảm năng tuyến cận giáp, furosemid có thể gây giảm calci huyết, dẫn đến co cứng cơ (tetani). Điều này cần được theo dõi cẩn thận để tránh biến chứng.
3. Khả năng vận hành máy móc và điều khiển xe
Thuốc Vinzix 20mg thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn như đau đầu, hạ huyết áp, hoa mắt và chóng mặt. Do đó, người bệnh cần cân nhắc và không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao khi dùng thuốc Vinzix 20mg 2ml.
4. Giai đoạn đang mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai sử dụng thuốc Vinzix 20mg tiêm tĩnh mạch có thể ảnh hưởng đến thai nhi do cơ thể người mẹ bị giảm thể tích máu. Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng furosemid có thể gây sảy thai, gây chết thai và mẹ.
Có bằng chứng thận ứ nước xảy ra ở thai nhi khi người mẹ sử dụng thuốc Vinzix tiêm để điều trị. Thêm vào đó, không có đủ những nghiên cứu được kiểm soát tốt và đầy đủ ở phụ nữ mang thai. Do đó, phụ nữ đang mang thai chỉ dùng thuốc khi lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể đối với thai nhi và bản thân mình.
Dùng thuốc lợi tiểu Vinzix trong giai đoạn cho con bú có nguy cơ gây ức chế bài tiết sữa. Vì vậy, cần ngừng cho con bú nếu cần dùng thuốc.
Thuốc Vinzix 20mg có tác dụng phụ không?
Ghi nhận một số tác dụng không mong muốn xảy ra khi người bệnh dùng Vinzix 20mg tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp với tần suất và mức độ ảnh hưởng khác nhau, cụ thể:
Tác dụng phụ thường gặp:
Giảm thể tích máu trong trường hợp điều trị liều cao.
Hạ huyết áp thế đứng.
Mất cân bằng nước và điện giải, bao gồm giảm kali máu, giảm natri máu, giảm magnesi máu, giảm canxi máu, nhiễm kiềm giảm clor máu.
Tác dụng phụ ít gặp:
Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.
Tăng axit uric máu.
Bệnh gout.
Tác dụng phụ hiếm gặp:
Ban da, dị cảm, mề đay, ngứa, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy.
Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng.
Viêm mạch, viêm thận kẽ, sốt
Ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu.
Tăng glucose máu, glucose niệu.
Viêm tụy và vàng da ứ mật.
Ù tai, giảm thính lực, điếc.
Ù tai có thể xảy ra nhưng hiếm gặp hơn.
Tương tác thuốc huyết áp Vinzix 20mg/2ml
Một số tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng chung với thuốc huyết áp Vinzix 20mg/2ml như:
Lithi: Làm tăng nồng độ lithi trong máu, có thể gây độc.
Glycosid tim: Làm tăng độc tính của glycosid trên tim do furosemid làm hạ kali máu và điện tâm đồ.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Làm tăng nguy cơ nhiễm độc với thận, giảm tác dụng lợi tiểu.
Thuốc chống đông: Làm tăng tác dụng chống đông.
Thuốc lợi niệu khác: Làm tăng tác dụng của furosemid. Các thuốc lợi niệu giữ kali có thể làm giảm sự mất kali khi dùng furosemid (có lợi).
Kháng sinh: Cephalosporin làm tăng độc tính với thận, Aminoglycosid làm tăng độc tính với tai và thận, Vancomycin làm tăng độc tính với tai.
Corticosteroid: Tăng nguy cơ giảm kali máu, đối kháng với tác dụng lợi tiểu.
Thuốc giãn cơ không khử cực: Làm tăng tác dụng giãn cơ.
Thuốc chống đái tháo đường: Làm giảm tác dụng hạ glucose máu của thuốc chống đái tháo đường.
Cisplatin: Làm tăng độc tính với tai và thận.
Các thuốc hạ huyết áp: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều. Đặc biệt khi phối hợp với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.
Thuốc chống động kinh: Phenytoin làm giảm tác dụng của furosemid,
carbamazepin làm giảm natri máu.
Clorat hydrat: Gây hội chứng đỏ bừng mặt, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, toát mồ hôi.
Probenecid: Làm giảm thanh thải qua thận của furosemid và giảm tác dụng lợi niệu.
Thuốc ức chế thần kinh trung ương như clopromazin, diazepam, clonazepam, halothan, ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp.
Dung dịch tiêm Furosemid là dung dịch kiềm nhẹ, không được trộn lẫn hoặc pha loãng trong dung dịch glucose hoặc dung dịch axit, không được phối hợp bất cứ thuốc nào vào dịch truyền hoặc bơm tiêm có chứa hoạt chất furosemid.
Bảo quản thuốc Vinzix 20mg như thế nào?
Để bảo quản thuốc Vinzix 20mg (10 vỉ x 5 ống x 2ml) sao cho vẫn duy trì chất lượng, người bệnh cần chú ý những vấn đề sau:
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, từ 15 °C – 30 °C.
Tránh để thuốc ở nơi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và nơi có độ ẩm cao. Tốt nhất, bạn nên cất thuốc ở nơi thoáng mát và khô ráo.
Chỉ nên pha loãng trước khi dùng và bỏ đi phần không dùng đến. Dung dịch pha loãng giữ được 90% tác dụng khi bảo quản ở nhiệt độ 21°C – 25°C trong 24 giờ. Dung dịch sau pha cần cất ở nơi không tiếp xúc với ánh sáng.
Cất thuốc ngoài tầm tay trẻ em và vật nuôi.
Thuốc Vinzix 20mg/2ml (10 vỉ x 5 ống x 2ml) được bào chế ở dạng dung dịch tiêm, hoạt động như một loại thuốc lợi tiểu. Thuốc hoạt động bằng cách thúc đẩy thận loại bỏ lượng nước và muối dư thừa khỏi cơ thể, giúp giảm tình trạng ứ đọng dịch trong các mô. Tuy nhiên, việc sử dụng Vinzix cần được thực hiện dưới sự giám sát của nhân viên y tế nhằm đảm bảo đúng liều lượng và tránh các tác dụng phụ nguy hiểm. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ sơ sinh.
Đánh giá bài viết
Cập nhật lần cuối: 17:00 25/02/2025
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Furosemide: MedlinePlus drug information. (n.d.). https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a682858.html
Hypercalcemia – Symptoms and causes. (n.d.). Mayo Clinic. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/hypercalcemia/symptoms-causes/syc-20355523