Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, có khoảng 3,8% dân số bị trầm cảm (khoảng 280 triệu người). Trầm cảm ở phụ nữ phổ biến hơn nam giới, trong đó hơn 10% phụ nữ mang thai và sau sinh bị trầm cảm. Trầm cảm nặng có thể dẫn đến tự sát, hơn 700.000 người chết vì tự tử do trầm cảm gây ra. Nhận biết 10 dấu hiệu bệnh trầm cảm nặng dưới đây giúp người bệnh được kịp thời điều trị trước khi quá muộn. Cùng ECO Pharma tìm hiểu chủ đề này thông qua bài viết dưới đây.

Trầm cảm nặng là rối loạn tâm thần, cảm xúc nghiêm trọng, người bệnh luôn cảm thấy buồn tủi, giảm hứng thú trong cuộc sống, công việc, luôn có suy nghĩ tiêu cực. Người bị trầm cảm nặng có thể tự làm hại bản thân, người thân và những người xung quanh. Cái chết luôn hiện hữu trong tâm thức, họ có ý tưởng muốn tự sát và trong nhiều trường hợp nỗ lực thực hiện hành vi tự sát. (1)
Ngoài ra, người bị trầm cảm nặng còn đối diện với nhiều mối nguy hiểm như:

Các triệu chứng trầm cảm có thể khác nhau theo từng đối tượng. Không phải người bị trầm cảm nào cũng có các triệu chứng về tâm lý. Để nhận biết dễ dàng dấu hiệu trầm cảm, người ta phân triệu chứng làm 3 nhóm:
Đa phần người bị trầm cảm sẽ có triệu chứng tâm lý với các biểu hiện như: tâm trạng thường xuyên buồn bã, cảm thấy bất lực và vô vọng, dễ khóc, cảm thấy tội lỗi, dễ nổi nóng và cáu kỉnh, không có động lực và hứng thú với mọi việc kể cả sở thích của bản thân, rất khó để đưa ra quyết định, cảm thấy lo lắng nhiều đối với mọi việc, có ý định tự tử hoặc suy nghĩ làm tổn hại bản thân…
Triệu chứng này cũng thường gặp ở người bệnh trầm cảm: Nói chậm, di chuyển chậm hơn bình thường; chán ăn, ăn không ngon miệng, sụt cân; thường xuyên đau nhức xương khớp; người uể oải, thiếu năng lượng; giảm ham muốn tình dục; rối loạn kinh nguyệt; rối loạn giấc ngủ… Những dấu hiệu bị trầm cảm nặng này kéo dài có thể gây suy kiệt thể trạng. (3)
Người mắc triệu chứng trầm cảm xã hội sẽ không thích hoặc né tránh tiếp xúc với nhiều người, kể cả bạn bè, người thân và các hoạt động chung; gặp rắc rối trong việc tạo dựng mối quan hệ với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.
Trầm cảm nặng là con đường ngắn nhất dẫn đến hành vi tự sát và làm hại người thân, những người xung quanh. Nhận biết các dấu hiệu bệnh trầm cảm nặng dưới đây để kịp thời can thiệp, điều trị sớm, cụ thể:
Đa số người bệnh bị trầm cảm nặng sẽ cảm giác ăn không ngon kèm tình trạng sụt cân. Tuy nhiên, vẫn có một số ít người bệnh có cảm giác thèm ăn và ăn nhiều hơn, có xu hướng thích ăn các thức ăn nhanh, đồ ngọt…
Dấu hiệu của bệnh trầm cảm nặng điển hình là người bệnh thường xuyên đối mặt với tình trạng khó ngủ, mất ngủ, dễ thức giấc giữa đêm và khó ngủ lại được, thức dậy quá sớm (thường 3 – 4 giờ)… Một số ít bệnh nhân lại than phiền vì ngủ quá nhiều, thường xuyên buồn ngủ và đi kèm với triệu chứng ăn nhiều.

Đây là biểu hiện ở hơn 50% người bệnh bị trầm cảm nặng. Họ luôn tự ti, tự đánh giá thấp bản thân, luôn thấy bản thân kém cỏi và thường khuếch đại các lỗi lầm nhỏ nhặt của mình.
Triệu chứng trầm cảm nặng không thể không kể đến là các biểu hiện lo âu. Đây là tình trạng căng thẳng nội tâm, lo sợ, đánh trống ngực, mạch đập nhanh, cảm giác lúc nào cũng nôn nao. Triệu chứng lo âu và trầm cảm đi kèm với nhau, đôi khi rất khó phân biệt giữa rối loạn trầm cảm hay rối loạn lo âu.
Dấu hiệu bệnh trầm cảm nặng phổ biến là người bệnh mất hết hứng thú trong công việc, cuộc sống cũng như trong các mối quan hệ. Người bệnh thậm chí không tha thiết với bất kỳ hoạt động nào trước đây từng rất hứng thú như hoạt động tình dục, các sở thích cá nhân (đọc sách, nghe nhạc, du lịch, nuôi thú cưng). Họ trở nên khép mình với thế giới xung quanh.
Dấu hiệu của trầm cảm nặng là người bệnh lúc nào cũng trong trạng thái mệt mỏi, ủ rũ, cảm thấy không còn sức lực, dù không phải làm việc quá sức. Do đó, người bệnh luôn trong trạng thái chán chường, không có năng lượng để làm việc, học tập, thậm khi không thể thực hiện các sinh hoạt hàng ngày.
Tâm trạng chán nản, buồn bã kéo dài cả ngày diễn ra mỗi ngày, trong thời gian dài cũng là triệu chứng bệnh trầm cảm nặng đáng chú ý.
Trầm cảm nặng làm giảm khả năng tập trung và quyết đoán. Người bệnh gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện các nhiệm vụ đơn giản hoặc nhớ lại các chi tiết để hoàn thành công việc. Suy nghĩ của họ cũng trở nên chậm chạp hơn, không thể suy nghĩ nhanh như trước, đôi khi bị cuốn theo những suy nghĩ nội tâm.
Biểu hiện của trầm cảm nặng mà nhiều bệnh nhân mắc phải là rối loạn tâm thần vận động. Người bệnh có biểu hiện sự chậm chạp trong lời nói và các cử động cơ thể. Trước các câu hỏi, người bệnh thường đáp lại chậm chạp, nghĩa là hỏi một lúc mới trả lời.
Câu trả lời không rõ ý, mắt nhìn xa xăm, cử động chậm chạp. Một số trường hợp rối loạn tâm thần vận động còn có triệu chứng kích động tâm thần vận động: hay đi tới đi lui, không thể ngồi yên một chỗ.
Triệu chứng nghiêm trọng và nguy hiểm nhất của trầm cảm nặng là ý định muốn tự tử. Theo thống kê, có đến 75% ngời tử tự liên quan đến chứng rối loạn trầm cảm. Một số người bệnh còn có suy nghĩ rằng mọi thứ sẽ tốt hơn nếu họ chết đi. Nếu người mẹ sau sinh bị trầm cảm họ có thể sát hại con của mình. Đôi khi họ tự lập ra kế hoạch tự tử và tự sát cho bản thân hoặc người khác.

Khi có các dấu hiệu của trầm cảm nặng, người bệnh cần nhận được sự tư vấn, hỗ trợ và thực hiện đúng theo các phương pháp điều trị từ bác sĩ chuyên khoa Tâm lý, Nội thần kinh tại các bệnh viện hoặc địa chỉ y tế uy tín. Một số biện pháp điều trị bệnh trầm cảm nặng phổ biến hiện nay:
Điều trị tâm lý được xem là liệu pháp cần thiết và quan trọng trong quá trình điều trị bệnh trầm cảm. Các bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý sẽ đồng hành hỗ trợ người bệnh giải tỏa cảm xúc, tăng khả năng ứng phó với các tình huống gây căng thẳng. Nhờ đó, giúp họ thoát dần sự phiền nhiễu của chứng trầm cảm, hiểu thêm về bản thân, gia tăng sự tự tin và thích nghi với cuộc sống.
Có nhiều liệu pháp tâm lý phổ biến hiện nay như: Nhận thức và trị liệu hành vi, trị liệu nghệ thuật, trị liệu gia đình… Tùy vào mỗi hoàn cảnh, cá nhân mà bác sĩ, chuyên gia tâm lý chọn liệu pháp phù hợp và hiệu quả.
Điều trị hóa dược nghĩa là dùng thuốc điều trị, là phương pháp điều trị trầm cảm phổ biến. Theo các nghiên cứu, thuốc chống trầm cảm đem lại hiệu quả cho những người bị trầm cảm trung bình và nặng.
Một số thuốc phổ biến được dùng để điều trị trầm cảm như: thuốc ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin, thuốc ức chế monoamine oxidase, thuốc chống trầm cảm ba vòng… Loại thuốc, liều lượng và thời gian điều trị sẽ do bác sĩ chỉ định, người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Để hỗ trợ cải thiện bệnh trầm cảm nặng, người bệnh cần có chế độ ăn uống hợp lý, tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu omega 3, vitamin, khoáng chất và các chất chống oxy hóa dồi dào trong các loại cá béo, các loại hạt, rau xanh và trái cây tươi.
Bên cạnh đó, người bệnh trầm cảm nặng cần điều chỉnh thói quen sinh hoạt khoa học như: Tránh xa thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích; thể dục, thể thao đều đặn tối thiểu 30 phút/ngày; ngủ đủ giấc, hạn chế thức khuya; hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử (laptop, điện thoại, tivi); phát triển các mối quan hệ lành mạnh…
Bên cạnh đó, phụ nữ bị trầm cảm nên bổ sung dưỡng chất chuyên biệt từ thiên nhiên như Lepidium Meyenii. Tinh chất này được chứng minh có khả năng tăng cường hoạt động của hệ trục Não bộ – Tuyến yên – Buồng trứng từ đó điều chỉnh các bộ hormone đúng và đủ theo nhu cầu của cơ thể, giúp cải thiện sức khỏe tổng thể, duy trì sắc đẹp, đời sống sinh lý viên mãn, đồng thời hỗ trợ chị em vượt qua bệnh trầm cảm dễ dàng hơn.
Khi phát hiện các dấu hiệu bệnh trầm cảm nặng người bệnh cần được đưa đến bệnh viện có chuyên khoa Tâm lý, Nội thần kinh thăm khám. Các bác sĩ sẽ tư vấn và có phương pháp điều trị phù hợp giúp bệnh cải thiện sớm. Điều trị bệnh trầm cảm nặng là quá trình dài, cần có sự phối hợp giữa người bệnh, bác sĩ/chuyên gia và người nhà. Do đó, người thân, gia đình và bạn bè đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị, giúp người bệnh vượt qua giai đoạn khủng hoảng này.