Rối loạn lo âu và trầm cảm dễ bị nhầm lẫn với nhau vì chúng có nhiều triệu chứng tương tự. Trên toàn cầu, có đến 41,6% người mắc cả trầm cảm, rối loạn lo âu trong cùng một khoảng thời gian. Để hiểu rõ hơn về rối loạn trầm cảm lo âu, hãy theo dõi bài viết sau của ECO Pharma.
Rối loạn trầm cảm lo âu là bệnh gì?
Rối loạn lo âu có phải là trầm cảm không? Như chúng ta đã biết thì rối loạn lo âu là vấn đề tâm thần phổ biến nhất thế giới, ảnh hưởng đến 301 triệu người vào năm 2019. Người mắc chứng này sẽ cảm thấy lo lắng cực độ, không kiểm soát được. Các triệu chứng kèm theo như thay đổi hành vi, nhận thức gây đau khổ kéo dài, tác động tiêu cực đến sinh hoạt hàng ngày, giảm chất lượng cuộc sống gia đình, xã hội, học tập, công việc.
Người bệnh có triệu chứng như khó tập trung, dễ cáu kỉnh, căng thẳng, buồn nôn, hồi hộp, đổ mồ hôi, khó ngủ, linh tính về tình huống nguy hiểm sắp xảy ra. Rối loạn lo âu làm tăng nguy cơ trầm cảm, lạm dụng chất gây nghiện, thậm chí phát sinh ý định tự tử.
Trầm cảm không chỉ là cảm giác chán nản, tiêu cực mà còn là trạng thái buồn bã kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày. Người bị trầm cảm có biểu hiện buồn bã, lo lắng liên tục, mất hứng thú, khó ngủ hoặc ngủ quá nhiều, rối loạn ăn uống, đau nhức không giảm sau điều trị, khó tập trung, cảm thấy tội lỗi, bất lực, vô dụng và có ý nghĩ tự tử, làm hại bản thân.
Một số người có thể bị rối loạn trầm cảm lo âu cùng lúc. Thực tế, gần 50% những người bị trầm cảm cũng được chẩn đoán mắc chứng rối loạn lo âu. Mối quan hệ giữa hai tình trạng này rất phức tạp, dễ gây ra vòng xoắn bệnh lý. Người bị lo âu có xu hướng tránh những tình huống căng thẳng, dẫn đến bị cô lập, sau đó là trầm cảm.
Ngược lại, cảm giác chán nản, thiếu năng lượng do trầm cảm khiến người bệnh trở nên khép kín, không muốn tham gia các hoạt động ưa thích trước đây. Khi cố gắng quay lại cuộc sống bình thường, họ sẽ cảm thấy bản thân bị “đứt liên kết” với thế giới, gây ra căng thẳng – lo âu. (1)
Rối loạn trầm cảm lo âu có nguy hiểm không?
Rối loạn trầm cảm lo âu rất nguy hiểm nếu không được điều trị. Cả hai tình trạng này đều gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, sức khỏe tổng thể của người bệnh.
Rối loạn lo âu làm tăng nguy cơ mắc trầm cảm, lạm dụng chất gây nghiện, phát sinh suy nghĩ – hành vi tự tử. Ngoài ra, người mắc rối loạn lo âu thường gặp các triệu chứng về thể chất như hồi hộp, buồn nôn, khó ngủ.
Trầm cảm gây ra cảm giác buồn bã, tuyệt vọng kéo dài, mất hứng thú với các hoạt động từng yêu thích. Thể chất người bệnh bị suy kiệt, mệt mỏi, đồng thời khiến nguy cơ tự làm hại bản thân và tự tử gia tăng. (2)
Rối loạn lo âu và trầm cảm làm tăng nguy cơ tự tử, tự làm hại bản thân.
Nguyên nhân dẫn đến rối loạn trầm cảm lo âu
Nhiều nghiên cứu đã tìm ra những nguyên nhân gây ra các triệu chứng rối loạn trầm cảm lo âu như:
1. Do di truyền
Rối loạn trầm cảm lo âu có xu hướng di truyền trong gia đình. Một số người có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nếu có người thân trực hệ (cha mẹ, anh chị em) mắc rối loạn lo âu hoặc trầm cảm.
2. Hoạt chất ở não
Một số chất dẫn truyền thần kinh như norepinephrine, serotonin, dopamine, axit gamma aminobutyric (GABA) ảnh hưởng đến cảm xúc. Khi các chất này mất cân bằng sẽ gây rối loạn lo âu. Ngoài ra, hạch hạnh nhân là một phần của não, kiểm soát nỗi sợ hãi, lo lắng. Nghiên cứu cho thấy người mắc rối loạn lo âu hoạt động hạch hạnh nhân tăng lên khi gặp tín hiệu lo lắng. (3)
3. Căng thẳng, stress
Biểu hiện của bệnh trầm cảm lo âu xuất phát từ áp lực công việc, học tập, các mối quan hệ, vấn đề tài chính kéo dài làm suy giảm sức khỏe tâm thần. Những sự kiện đau buồn như mất mát, tai nạn, bạo lực dễ dẫn đến rối loạn hỗn hợp lo lâu và trầm cảm, căng thẳng hậu chấn thương, các loại rối loạn lo âu khác. Ngay cả những căng thẳng nhỏ nhặt nhưng xảy ra thường xuyên cũng tích tụ, gây ra ảnh hưởng tiêu cực.
Test rối loạn lo âu và trầm cảm như thế nào?
Việc kiểm tra rối loạn trầm cảm lo âu cần dùng kết hợp của các công cụ tự đánh giá, phỏng vấn lâm sàng và khám sức khỏe, cụ thể:
Bài test trầm cảm: Để đánh giá mức độ lo âu và trầm cảm, các bác sĩ thường dùng các bảng câu hỏi như GAD-7, PHQ-9. Hai bảng câu hỏi này giúp đo lường các triệu chứng người bệnh đã trải qua trong 2 tuần gần đây. Từ đó, xác định người bệnh đang gặp phải vấn đề gì, mức độ nghiêm trọng của chúng ra sao. Ngoài ra, có nhiều trang web uy tín cung cấp các bài test trầm cảm trực tuyến như DASS 21 (21 câu hỏi), BECK hoàn toàn miễn phí, bảo mật.
Chuyên gia sức khỏe tâm thần: Khi muốn tìm hiểu rõ về tình trạng của mình, người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa tâm thần. Bác sĩ sẽ trò chuyện để hiểu rõ hơn về những cảm xúc, suy nghĩ, các vấn đề người bệnh đang gặp phải. Sau đó, dựa vào những thông tin này, tiêu chuẩn từ Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần (DSM-5) để chẩn đoán bệnh.
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh làm các xét nghiệm công thức máu toàn phần (CBC), chức năng tuyến giáp để kiểm tra các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn.
Bác sĩ sẽ trò chuyện để hiểu rõ hơn về những cảm xúc, suy nghĩ để chẩn đoán trầm cảm.
Rối loạn lo âu trầm cảm có chữa được không?
Rối loạn lo âu trầm cảm có chữa được không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm, cả trầm cảm, rối loạn lo âu không có cách chữa khỏi hoàn toàn, nhưng có nhiều phương pháp điều trị giúp kiểm soát triệu chứng.
Mỗi người có biểu hiện của bệnh trầm cảm lo âu khác nhau. Việc điều trị cần lên kế hoạch rõ ràng bao gồm can thiệp y tế, hỗ trợ tâm lý, thay đổi lối sống để giúp người bệnh trở lại cuộc sống bình thường.
Vì không có cách chữa khỏi hoàn toàn, chứng trầm cảm rối loạn lo âu cần điều trị suốt đời, có nguy cơ tái phát.
Rối loạn lo âu trầm cảm bao lâu thì khỏi?
Phục hồi từ rối loạn trầm cảm lo âu không dễ dàng, khả năng cải thiện của mỗi người khác nhau. Không giống như chữa lành vết thương, tình trạng này không có khoảng thời gian phục hồi cụ thể. Một số người có thể phục hồi trong vài tuần hoặc vài tháng, nhưng người khác bệnh lại kéo dài. Khoảng 20% – 30% người bị trầm cảm không bao giờ khỏi bệnh hoàn toàn.
Thời gian phục hồi phụ thuộc vào từng cá nhân và các yếu tố như tuổi tác, thất nghiệp, sống một mình, mắc các rối loạn thể chất (hoạt động thể chất kém), chậm trễ trong việc chẩn đoán – điều trị, có nhiều rối loạn lo âu, trầm cảm cùng một lúc.
Cách điều trị rối loạn lo âu và trầm cảm như thế nào?
Việc điều trị rối loạn trầm cảm lo âu nên được thảo luận kỹ lưỡng với bác sĩ, các phương pháp thường được khuyến nghị để khắc phục tình trạng này như:
1. Sử dụng thuốc điều trị
Có nhiều loại thuốc được dùng để chữa trị các triệu chứng bệnh trầm cảm rối loạn lo âu. Người bệnh nên thảo luận với bác sĩ để được tư vấn loại thuốc phù hợp, dựa trên ưu – nhược điểm của từng loại.
Thuốc chống trầm cảm bao gồm SSRI như escitalopram (lexapro) và fluoxetine (prozac); SNRI như duloxetine (cymbalta), venlafaxine (effexor) thường được kê đơn đầu tiên.
Bupropion là loại thuốc chống trầm cảm khác để điều trị chứng lo âu mãn tính, hoạt động khác với SSRI và SNRI.
Thuốc ba vòng và MAOI ít được dùng hơn do tác dụng phụ như hạ huyết áp, khô miệng, mờ mắt, bí tiểu, gây khó chịu, không an toàn cho một số người.
Benzodiazepin cũng được dùng để giảm lo âu, nhưng không được khuyến khích dùng lâu dài do nguy cơ lệ thuộc thuốc.
Thuốc chẹn beta dùng để điều trị huyết áp cao, giúp giảm triệu chứng lo âu về thể chất như tim đập nhanh, run rẩy, giật mình.
Thuốc chống co giật được dùng chính để ngăn ngừa co giật ở người bị động kinh, nhưng cũng giúp giảm một số triệu chứng rối loạn lo âu.
Thuốc chống loạn thần liều thấp dùng để tăng hiệu quả của các phương pháp điều trị khác.
Buspirone (BuSpar) là thuốc chống lo âu, được dùng cho chứng lo âu mãn tính, cần vài tuần để phát huy hiệu quả.
2. Thay đổi lối sống
Thiết lập lối sống lành mạnh là một phần quan trọng trong việc điều trị rối loạn trầm cảm lo âu, người bệnh cần:
Bổ sung dinh dưỡng hợp lý: Dinh dưỡng phù hợp cung cấp năng lượng, dưỡng chất cần thiết cho não bộ. Người bệnh nên ăn nhiều rau xanh lá đậm như cải xoăn, rau chân vịt, bông cải xanh giàu vitamin – khoáng chất, giúp tăng cường sức khỏe tổng thể; các loại quả mọng, cam, chuối cung cấp vitamin C, kali, chất chống oxy hóa, giúp giảm căng thẳng; các loại hạt như hạnh nhân, óc chó giàu omega-3, vitamin E, giúp cải thiện tâm trạng, chức năng não. Cá hồi, cá ngừ chứa omega-3, có tác dụng chống viêm, bảo vệ tim mạch. Hạn chế đồ uống có cồn, caffeine, đường để tránh làm trầm trọng thêm các triệu chứng lo âu. Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày, ăn các bữa nhỏ, đều đặn giúp ổn định lượng đường trong máu.
Tăng cường hoạt động thể chất: Tập thể dục giúp giải phóng endorphin, những chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng giảm đau, cải thiện tâm trạng. Các hoạt động như bơi lội, chạy bộ, đi bộ, đạp xe, bơi lội hoặc tham gia các lớp thể dục nhóm, ít nhất 30 phút mỗi ngày, hầu hết các ngày trong tuần.
Ngủ đủ giấc: Ngủ đủ 7 – 9 tiếng mỗi đêm cần thiết cho việc phục hồi năng lượng, củng cố trí nhớ, điều hòa cảm xúc. Thiết lập thói quen ngủ lành mạnh như đi ngủ – thức dậy đúng giờ, tạo môi trường ngủ tối ưu với phòng tối, yên tĩnh, mát mẻ hỗ trợ cải thiện triệu chứng rối loạn trầm cảm lo âu. Tránh sử dụng điện thoại, máy vi tính trước khi ngủ, thư giãn bằng cách đọc sách hoặc nghe nhạc nhẹ.
Xây dựng mối quan hệ xã hội: Tham gia câu lạc bộ, hội nhóm, các hoạt động tình nguyện để mở rộng mối quan hệ xã hội. Tìm kiếm những người bạn tích cực, sẵn sàng lắng nghe, hỗ trợ bạn. Đừng ngại từ chối những lời mời hoặc yêu cầu khiến bản thân không thoải mái.
Bổ sung dưỡng chất: Thảo dược Lepidium Meyeni chứa các hoạt chất quý, đặc biệt là sterols, hỗ trợ tăng cường hoạt động của trục Não bộ – Tuyến yên – Buồng trứng. Việc này giúp điều hòa 3 nội tiết tố quan trọng là estrogen, progesterone, testosterone cân bằng, đáp ứng nhu cầu cơ thể. Nhờ đó, phụ nữ có thể tăng cường sức khỏe, duy trì sắc đẹp, cải thiện đời sống sinh lý, hiệu quả vượt qua những giai đoạn khó khăn của tuổi tác.
Dinh dưỡng phù hợp cung cấp năng lượng, dưỡng chất cần thiết cho não bộ.
3. Thực hiện tâm lý trị liệu
Tất cả người mắc rối loạn trầm cảm lo âu cần được hỗ trợ tâm lý với các phương pháp như:
Liệu pháp nhận thức hành vi (CBT): Đây là phương pháp tiêu chuẩn trong tâm lý trị liệu, giúp người bệnh xác định, thay đổi suy nghĩ, hành vi gây ra triệu chứng lo âu, trầm cảm. Khi điều trị lo âu – trầm cảm, biện pháp này giúp người bệnh đối mặt với các tình huống gây sợ hãi, khuyến khích cảm xúc tích cực.
Liệu pháp trò chuyện tâm lý: Trong liệu pháp này, người bệnh nói chuyện cởi mở về quá khứ – hiện tại để hiểu rõ hơn về suy nghĩ, xung đột gây ra triệu chứng với bác sĩ tâm lý.
Tư vấn tâm lý: Việc này giúp người bệnh hiểu cách cảm xúc ảnh hưởng đến hành vi. Chuyên gia sức khỏe tâm thần sẽ lắng nghe, đưa ra các gợi ý để quản lý suy nghĩ – cảm xúc, giúp kiểm soát rối loạn trầm cảm lo âu.
4. Tham khảo kỹ thuật thư giãn
Căng thẳng không chỉ ảnh hưởng tâm lý mà còn gây ra các triệu chứng thể chất như nhịp tim tăng, hồi hộp, đổ mồ hôi, khó thở, căng cơ. Các kỹ thuật thư giãn là bài tập trị liệu giúp giảm căng thẳng, lo lắng, được dùng trong việc trị liệu tâm lý từ lâu. Chúng hữu ích trong việc điều trị các vấn đề như rối loạn trầm cảm lo âu thông qua các bài tập như:
Tập trung hơi thở: Kỹ thuật này bao gồm hít sâu, thở chậm, ổn định tâm trí khỏi suy nghĩ tiêu cực. Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho những người có vấn đề về rối loạn ăn uống, nhưng không phù hợp cho những ai có vấn đề về hô hấp, suy tim.
Thiền quét cơ thể: Kỹ thuật này kết hợp thở sâu với thư giãn cơ. Người bệnh tập trung vào từng phần của cơ thể, giải phóng mọi căng thẳng. Quét cơ thể giúp tăng cường nhận thức về mối liên hệ giữa tâm trí và cơ thể.
Hình ảnh hướng dẫn: Kỹ thuật này liên quan đến việc tưởng tượng những cảnh hoặc trải nghiệm êm dịu để giải tỏa căng thẳng. Việc này củng cố hình ảnh tích cực về bản thân, nhưng sẽ khó khăn vì đòi hỏi sự tập trung cao.
Thiền chánh niệm: Đây là bài tập ngồi thoải mái, tập trung vào hơi thở, hiện tại mà không lo lắng về quá khứ hay tương lai. Kỹ thuật này đã được chứng minh hữu ích cho những người bị lo lắng, trầm cảm.
Yoga, thái cực quyền, khí công: Những môn này kết hợp nhịp thở với các tư thế uyển chuyển, giúp tăng cường sự linh hoạt, thăng bằng, thúc đẩy thư giãn hiệu quả.
Yoga kết hợp nhịp thở với các tư thế uyển chuyển, giúp tăng cường sự linh hoạt, thăng bằng.
Rối loạn trầm cảm lo âu làm tăng nguy cơ tự tử, lạm dụng chất gây nghiện, ảnh hưởng đến mối quan hệ xã hội và chất lượng cuộc sống. Lo âu liên tục cũng tăng nguy cơ mắc các vấn đề về tim. Việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ bác sĩ, áp dụng các cách điều trị thích hợp, thực hiện những thay đổi tích cực trong lối sống giúp quản lý triệu chứng hiệu quả.
5/5 - (1 vote)
Cập nhật lần cuối: 08:47 27/12/2024
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Anxiety disorders. (2024, May 6). WebMD. https://www.webmd.com/anxiety-panic/anxiety-disorders
Kessler, R. C., Sampson, N. A., Berglund, P., Gruber, M. J., Al-Hamzawi, A., Andrade, L., Bunting, B., Demyttenaere, K., Florescu, S., De Girolamo, G., Gureje, O., He, Y., Hu, C., Huang, Y., Karam, E., Kovess-Masfety, V., Lee, S., Levinson, D., Mora, M. E. M., . . . Wilcox, M. A. (2015). Anxious and non-anxious major depressive disorder in the World Health Organization World Mental Health Surveys. Epidemiology and Psychiatric Sciences, 24(3), 210–226. https://doi.org/10.1017/s2045796015000189
Harvard Health. (2022, February 2). Six relaxation techniques to reduce stress. https://www.health.harvard.edu/mind-and-mood/six-relaxation-techniques-to-reduce-stress