Agifuros 20mg là thuốc kê đơn bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là furosemid hàm lượng 20mg. Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp khi có tổn thương thận, phù do tim, gan, thận và các loại phù khác. Cùng ECO Pharma tìm hiểu về liều lượng, cách dùng, tác dụng, chỉ định và tác dụng phụ của thuốc Agifuros 20mg ngay sau đây.
Agifuros 20mg thuốc là gì?
Agifuros 20mg là thuốc kê đơn, thuộc danh mục thuốc lợi tiểu chứa thành phần hoạt chất chính là furosemid hàm lượng 20mg. Thuốc được chỉ định sử dụng trong điều trị một số tình trạng tim mạch, huyết áp, gan và thận như thận hư, thận yếu, suy thận cấp và mãn tính, xơ gan, phù phổi, tăng huyết áp do thận, suy tim.
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, hình tròn, một mặt trơn và mặt còn lại có khắc rãnh. Agifuros 20mg được sản xuất bởi công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm, Việt Nam. Mỗi hộp thuốc gồm có 3 vỉ; 6 vỉ và 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén.
Dạng bào chế
Viên nén
Thuốc cần kê toa
Có
Nhà sản xuất
Agimexpharm
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Các thành phần có trong thuốc Agifuros 20mg
Mỗi viên nén Agifuros 20mg chứa thành phần hoạt chất chính gồm furosemid có hàm lượng 20mg.
Thuốc Agifuros 20mg bào chế dưới dạng viên nén hình tròn màu trắng – Ảnh: Internet
Tác dụng của thuốc Agifuros 20mg
Thuốc Agifuros 20mg trị bệnh gì? Agifuros 20mg được bác sĩ kê đơn để điều trị tình trạng tích tụ dịch quá mức do các tình trạng bệnh lý gây nên. Thuốc cũng được sử dụng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến tim mạch, thận và gan.
1. Chỉ định
Thuốc Agifuros 20mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
Furosemide là thuốc lợi tiểu, thuộc nhóm dẫn xuất sulfonamide, có tác dụng nhanh, mạnh và phụ thuộc vào liều dùng. Thuốc hoạt động chủ yếu tại nhánh lên của quai Henle, do đó được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai.
Cơ chế tác động chính của furosemide là ức chế hệ thống đồng vận chuyển các ion natri (Na+), kali (K+), và clorua (2Cl-) tại đoạn dày của nhánh lên quai Henle, dẫn đến tăng bài tiết các ion này ra ngoài cùng với nước. Đồng thời, thuốc cũng làm tăng bài tiết các ion canxi (Ca++) và magie (Mg++).
Tác dụng lợi tiểu của furosemide mạnh, do đó kéo theo tác dụng hạ huyết áp, nhưng không quá rõ rệt. Ở bệnh nhân bị phù phổi, furosemide còn có tác dụng làm giảm thể tích tuần hoàn tĩnh mạch, từ đó giảm huyết áp tiền gánh cho tâm thất trái trước khi thấy rõ tác dụng lợi tiểu.
3. Dược động học
Hấp thu
Furosemide được hấp thu nhanh chóng và hiệu quả qua đường uống. Tác dụng lợi tiểu thường xuất hiện sau khoảng 30 phút và đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ – 2 giờ, duy trì tác dụng trong khoảng 4 giờ – 6 giờ. Tác dụng hạ huyết áp của thuốc thường kéo dài hơn.
Tuy nhiên, ở những bệnh nhân phù nặng, khả năng hấp thu của thuốc có thể giảm do các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thu tại đường tiêu hóa. Ngoài ra, thức ăn cũng có thể làm chậm và giảm mức độ hấp thu của furosemide.
Phân bố
Có đến 99% furosemid gắn vào albumin huyết tương. Phần furosemid ở dạng tự do (không liên kết với protein) thường cao hơn ở người bị bệnh tim, suy thận và xơ gan. Furosemid qua được hàng rào nhau thai và phân phối vào trong sữa mẹ.
Chuyển hóa
Furosemide chủ yếu được bài tiết qua thận dưới dạng không chuyển hóa.
Thải trừ
Thời gian thải trừ của thuốc dao động từ 30 phút – 2 giờ ở người trưởng thành khỏe mạnh. Tuy nhiên, thời gian này có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những bệnh nhân suy gan, thận.
Liều lượng và cách dùng thuốc Agifuros 20mg
Sau đây là liều lượng và cách dùng thuốc Agifuros 20mg:
1. Cách dùng
Thuốc Agifuros 20mg được bào chế dưới dạng viên nén nên dùng qua đường uống. Uống thuốc cùng với một cốc nước lọc đầy, nuốt trọn viên thuốc, không nhai, ngậm hoặc bẻ viên. Có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn mà không làm giảm đi tác dụng của thuốc. Nếu người bệnh sử dụng đồng thời với sucralfat thì nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
2. Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Điều trị phù: Liều dùng bắt đầu thường là 40mg/ngày. Liều dùng có thể được tăng hoặc giảm tùy thuộc vào mức độ phù và đáp ứng của bệnh nhân. Trong trường hợp phù nhẹ, liều 20mg/ngày hoặc 40mg cách một ngày. Một số trường hợp, liều có thể tăng lên đến 80mg/ngày hoặc hơn, chia ra 1 lần – 2 lần/ngày. Trường hợp nặng, phải dò liều tăng dần lên đến 600mg/ngày.
Điều trị tăng huyết áp: Furosemid thường được sử dụng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác để điều trị tăng huyết áp ở người có tổn thương thận. Liều dùng đường uống thông thường là 40mg/ngày – 80mg/ngày, dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
Điều trị tăng canxi máu: Liều dùng 120mg/ngày, có thể uống 1 lần hoặc chia thành 2 lần – 3 lần nhỏ trong ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi
Liều dùng tính theo cân nặng của trẻ, do đó cần lựa chọn dạng bào chế thích hợp cho trẻ em.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, tùy vào tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng của người bệnh mà bác sĩ sẽ điều chỉnh liều phù hợp để tăng hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh. Do đó, người bệnh cần phải tuân thủ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
3. Quá liều
Các triệu chứng của quá liều thuốc Agifuros bao gồm đau đầu, yếu cơ, chuột rút, khát nước, tụt huyết áp, chán ăn và mạch nhanh. Khi phát hiện quá liều người bệnh cần phải thông báo ngay cho bác sĩ điều trị, ngưng dùng thuốc và đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Cách xử trí đối với trường hợp quá liều là cần phải bù lại lượng nước và điện giải đã mất.
4. Quên liều
Nếu quên uống một liều thuốc Agifuros 20mg thì bạn hãy uống ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Nếu quên uống một liều thuốc, hãy bỏ qua liều đã quên, không uống gấp đôi.
Lưu ý khi sử dụng thuốc Agifuros 20mg
Trước khi sử dụng thuốc Agifuros 20mg, người bệnh cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và đọc kỹ những thông tin sau:
1. Chống chỉ định
Thuốc Agifuros 20mg chống chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với furosemide, các dẫn xuất sulfonamide (ví dụ như sulfamid điều trị đái tháo đường) hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
Người bị rối loạn điện giải (hạ natri máu nặng, hạ kali máu nặng, giảm thể tích máu), mất nước hoặc tụt huyết áp.
Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.
Bệnh Addison.
Nhiễm độc digitalis.
Phụ nữ cho con bú.
2. Thận trọng khi sử dụng
Những tình trạng sau cần điều trị trước khi dùng Furosemid:
Hạ huyết áp.
Giảm thể tích máu.
Rối loạn điện giải nặng, đặc biệt là hạ kali máu, hạ natri máu và rối loạn axit-base.
Tính trạng cần điều chỉnh liều lượng:
Người bệnh giảm protein máu ví dụ như hội chứng thận hư cần điều chỉnh liều cẩn thận (giảm tác dụng furosemid, tăng nguy cơ độc tính trên tai).
Trường hợp cần thận trọng:
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
Suy giảm chức năng thận hoặc hội chứng gan – thận.
Người bệnh đái tháo đường.
Người cao tuổi.
Bệnh nhân suy dinh dưỡng.
Người bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt hoặc tiểu khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu tiện cấp.
Người bệnh gout (tăng nguy cơ tăng axit uric trong máu).
Người bệnh có nguy cơ hạ huyết áp.
Yêu cầu giám sát lâm sàng:
Loạn tạo máu nếu xảy ra, dừng furosemid ngay.
Tổn thương gan.
Phản ứng có tính đặc hiệu của furosemid.
Yêu cầu giám sát các chỉ số xét nghiệm:
Theo dõi thường xuyên các chất điện giải, đặc biệt là chỉ số kali và natri trong máu.
Xét nghiệm kiểm tra BUN (blood urea nitrogen) thường xuyên trong vài tháng đầu điều trị, sau đó kiểm tra định kỳ để đánh giá chức năng thận. Nồng độ creatinin và urê trong máu có xu hướng tăng trong khi điều trị.
Furosemide có thể làm tăng nồng độ cholesterol và triglycerid trong máu. Tuy nhiên, tình trạng này thường trở về bình thường sau khoảng 6 tháng kể từ lúc bắt đầu dùng furosemid.
Nên ngưng furosemid trước khi xét nghiệm glucose.
Lưu ý đặc biệt:
Thuốc furosemide chứa lactose. Do đó, những bệnh nhân có các vấn đề di truyền về không dung nạp galactose, thiếu enzyme Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
3. Khả năng vận hành máy móc và điều khiển xe
Mặc dù chưa có thông tin chính xác về ảnh hưởng của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên, người bệnh cần phải thận trọng vì trong thời gian uống thuốc có thể gặp phải tác dụng phụ như đau đầu, tụt huyết áp và chuột rút. Các triệu chứng này có thể làm giảm sự tỉnh táo, làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Người lái xe và vận hành máy móc cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc Agifuros 20mg.
4. Giai đoạn đang mang thai và cho con bú
Giai đoạn đang mang thai
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thiazid, các thuốc lợi tiểu dẫn chất thiazid và thuốc lợi tiểu quai (như furosemid, bumetamid) có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và xâm nhập vào cơ thể thai nhi.
Điều này có thể dẫn đến tình trạng rối loạn nước và chất điện giải cho thai nhi, đặc biệt là giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được thông báo. Do đó, việc sử dụng furosemid trong thai kỳ chỉ được cân nhắc khi lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn gây hại cho thai nhi.
Giai đoạn cho con bú
Sử dụng thuốc lợi tiểu furosemide trong thời kỳ cho con bú có khả năng ức chế bài tiết sữa mẹ. Furosemide không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
Thuốc có tác dụng phụ không?
Thuốc Agifuros 20mg có thành phần chính là furosemide – thuốc lợi tiểu mạnh. Khi sử dụng thuốc ở liều cao và điều trị kéo dài, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ, chủ yếu liên quan đến mất cân bằng nước và điện giải.
Một số dấu hiệu của mất cân bằng điện giải bao gồm đau đầu, tụt huyết áp, chóng mặt, hoa mắt, rối loạn thị giác, khô miệng, chuột rút, khát nước, mệt, yếu, ngủ lịm, buồn ngủ, không ngủ được, tiểu ít, loạn nhịp tim và rối loạn tiêu hóa.
Nguy cơ mất cân bằng điện giải tăng cao ở những bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc người cao tuổi. Mặc dù furosemide có thời gian tác dụng ngắn hơn so với các thuốc lợi tiểu thiazid khác, nguy cơ hạ kali máu vẫn có thể xảy ra. Ngoài ra, furosemide còn làm tăng thải trừ canxi qua đường tiểu và nhiễm canxi thận đã được thông báo ở trẻ em.
Rất thường gặp
Hạ huyết áp (có thể biểu hiện các dấu hiệu và triệu chứng như choáng váng, cảm giác áp lực trong đầu, nhức đầu, buồn ngủ, suy nhược, rối loạn thị lực, khô miệng).
Bệnh nhiễm canxi thận (nephrocalcinosis) ở trẻ em.
Thường gặp
Giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao. Hạ huyết áp thế đứng.
Mất cân bằng nước và điện giải bao gồm giảm kali máu, giảm natri máu, giảm magie máu, giảm canxi máu, nhiễm kiềm, giảm clo máu.
Tăng axit uric máu và bệnh gout, giảm HDL-cholesterol, tăng LDL-cholesterol, tăng triglycerid trong máu, tăng đường huyết.
Thiếu máu bất sản.
Rối loạn thị giác, nhìn mờ, nhìn màu vàng.
Điếc (đôi khi không thể đảo ngược).
Loạn nhịp tim.
Đau cơ, yếu cơ.
Giảm tiểu nhiều, tiểu không tự chủ, tắc nghẽn đường tiểu (ở bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt, bàng quang không có khả năng để trống, niệu đạo hẹp không xác định).
Mệt mỏi.
Hiếm gặp
Ban da, dị cảm, mày đay, ngứa, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, phản ứng mẫn cảm với ánh sáng (có thể nghiêm trọng).
Ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu.
Viêm mạch, huyết khối, sốc.
Tăng glucose máu, glucose niệu (có thể ít hơn lợi niệu thiazid).
Ù tai, giảm thính lực, điếc (nhất là khi dùng thuốc ngoài đường tiêu hóa với liều cao, tốc độ nhanh). Điếc có thể không hồi phục, đặc biệt ở bệnh nhân dùng cùng các thuốc khác cũng có độc tính với tai.
Dị cảm, lú lẫn, đau đầu.
Viêm tụy cấp tính (trong điều trị lợi tiểu lâu dài, bao gồm furosemid).
Ứ mật trong gan (vàng da), chức năng gan bất thường.
Suy thận cấp.
Mệt mỏi, sốt, phản vệ nặng hoặc phản ứng phản vệ.
Transaminase tăng.
Rất hiếm
Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Co cứng cơ.
Viêm thận kẽ.
Cách xử trí
Người bệnh cần phải thường xuyên kiểm tra điện giải đồ. Bổ sung kali hoặc dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali khi có nguy cơ cao hạ kali máu. Trường hợp nếu tác dụng phụ ở mức độ trung bình hoặc nặng, người bệnh cần phải giảm liều hoặc ngừng điều trị.
Tác dụng phụ rất thường gặp của thuốc Agifuros 20mg là choáng váng, nhức đầu, buồn ngủ.
Tương tác thuốc huyết áp Agifuros 20mg
Thuốc huyết áp Agifuros 20mg có thể tương tác với các thuốc sau:
Thuốc hạ huyết áp: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Trường hợp nếu cần phối hợp phải điều chỉnh liều, đặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.
Thuốc chữa loạn nhịp tim (amiodaron, disopyramide, flecainide và sotalol): Tăng nguy cơ nhiễm độc tim (hạ kali máu do furosemid gây ra). Tác dụng của lidocain, tocainide hoặc mexiletin có thể bị đối kháng bởi furosemid.
Thuốc liên quan đến QT kéo dài: Tăng độc tính tim do furosemid gây hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu.
Glycosid tim: Làm tăng độc tính của glycosid trên tim do furosemid làm hạ kali máu. Cần theo dõi kali máu và điện tâm đồ.
Thuốc giãn mạch: Tăng cường tác dụng hạ huyết áp với moxisylyte (thymoxamin) hoặc hydralazin.
Thuốc ức chế renin: Aliskiren giảm nồng độ trong huyết tương của furosemid.
Các thuốc nhóm nitrat: Tăng cường hiệu quả hạ huyết áp.
Các thuốc lợi niệu khác: Tăng tác dụng của furosemid, gia tăng nguy cơ hạ kali máu với thiazid. Các thuốc lợi niệu giữ kali có thể làm giảm sự mất kali khi dùng furosemid (có lợi).
Kháng sinh: Cephalosporin làm tăng độc tính với thận, aminoglycosid làm tăng độc tính với tai và thận, polymyxins và vancomycin làm tăng độc tính với tai. Furosemid có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của vancomycin sau khi phẫu thuật tim.
Thuốc trị nấm: Tăng nguy cơ hạ kali máu với amphotericin.
Muối lithi: Làm tăng nồng độ lithi trong máu gây ngộ độc. Do đó, nên tránh dùng nếu nồng độ lithi huyết không được theo dõi được chặt chẽ.
Thuốc kháng viêm không steroid: Tăng nguy cơ độc tính với thận, giảm tác dụng lợi tiểu. Indometacin và ketorolac có thể vô hiệu hóa sự ảnh hưởng của furosemid. Thuốc kháng viêm không steroid có thể gây suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước hoặc giảm thể tích máu.
Corticosteroid: Tăng nguy cơ giảm kali máu, đối kháng với tác dụng lợi tiểu.
Salicylat: Hiệu quả có thể được tăng cường bởi các furosemid.
Các thuốc chữa đái tháo đường: Giảm tác dụng hạ glucose máu của thuốc chữa đái tháo đường, do đó cần theo dõi và điều chỉnh liều.
Thuốc giãn cơ không khử cực: Tăng tác dụng giãn cơ.
Thuốc chống đông máu: Tăng tác dụng chống đông.
Sucralfat: Giảm sự hấp thu đường ruột của furosemid, uống thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Cholestyramin, colestipol: Giảm sự hấp thụ của furosemid, uống thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Cisplatin: Tăng độc tính với tai và thận.
Thuốc chống động kinh: Phenytoin làm giảm tác dụng của furosemid, carbamazepin làm giảm natri máu.
Thuốc chống loạn thần: Furosemid gây hạ kali máu, tăng nguy cơ độc tính trên tim. Tránh sử dụng đồng thời với pimozid. Tăng nguy cơ loạn nhịp thất với amisulprid hoặc sertindole. Tăng cường hiệu quả hạ huyết áp với phenothiazin.
Thuốc chống trầm cảm: Tăng hiệu quả hạ huyết áp với IMAO. Tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế với thuốc chống trầm cảm ba vòng (tricyclic antidepressants). Ngoài ra, có thể tăng nguy cơ hạ kali máu với reboxetine.
Cloral Hydrat: Gây hội chứng đỏ bừng mặt, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, toát mồ hôi.
Probenecid: Làm giảm thanh thải qua thận của furosemid và giảm tác dụng lợi niệu.
Thuốc ức chế thần kinh trung ương (clopromazin, diazepam, clonazepam, halothan, ketamin): Tăng tác dụng giảm huyết áp.
Chất kích thích thần kinh trung ương (CNS) (thuốc dùng điều trị ADHD): Hạ kali máu, tăng nguy cơ loạn nhịp thất.
Levodopa: Tăng hiệu quả hạ huyết áp với levodopa.
Aldesleukin: Tăng hiệu quả hạ huyết áp với aldesleukin.
Estrogen và progesteron: Đối kháng tác dụng lợi tiểu.
Prostaglandin: Tăng hiệu quả hạ huyết áp với alprostadil.
Chất giao cảm: Tăng nguy cơ hạ kali máu với liều lượng cao của chất giao cảm beta-2 (như bambuterol, fenoterol, salbutamol, salmeterol và terbutalin).
Theophyllin: Tăng hiệu quả hạ huyết áp.
Thuốc gây mê: Thuốc gây mê tổng quát có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của furosemid. Tác dụng của nhựa cây độc (curare) có thể được tăng cường bằng furosemid.
Rượu: Tăng hiệu quả hạ huyết áp.
Thuốc nhuận tràng: Tăng nguy cơ mất kali.
Cam thảo: Lượng dư thừa có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu.
Bảo quản thuốc như thế nào?
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ dưới 30 độ C. Để thuốc xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
Agifuros 20mg là thuốc kê toa được bào chế dưới dạng viên nén có chứa hoạt chất chính furosemid. Thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị tăng huyết áp, phù do nguyên nhân bệnh lý từ tim, gan, thận hoặc do các nguyên nhân khác trong cơ thể. Thuốc Agifuros 20mg chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, do đó người bệnh cần phải tuân thủ theo đúng liều lượng quy định. Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ bất thường nào trong khi sử dụng thuốc, người bệnh cần phải ngừng sử dụng và thông báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí kịp thời.
Đánh giá bài viết
Cập nhật lần cuối: 17:00 23/02/2025
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Pulmonary edema. (2024, December 19). Cleveland Clinic. https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/24218-pulmonary-edema
Sooparb, S. (2024, September 20). Hypercalcemia: What is it, symptoms, causes and treatment. MedPark Hospital. https://www.medparkhospital.com/en-US/disease-and-treatment/hypercalcemia