CoAprovel 300mg/12.5mg Sanofi bào chế dưới dạng viên nén bao phim màu hồng đào, được kê đơn để điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Thuốc do hãng Sanofi của Pháp sản xuất. Cùng ECO Pharma tìm hiểu về tác dụng, liều dùng, chỉ định và cách sử dụng thuốc Co Aprovel 300mg/12.5mg ngay sau đây.

CoAprovel 300mg/12.5mg là thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc tim mạch huyết áp, có thành phần hoạt chất chính là irbesartan hàm lượng 300mg và hydrochlorothiazide hàm lượng 12.5mg. Thuốc Co Asprovel 300mg/12.5mg được chỉ định sử dụng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim màu hồng đào, hình bầu dục, hai mặt lồi, một mặt in hình quả tim chìm và mặt còn lại khắc số “2876”. Được sản xuất bởi công ty Dược Sanofi Winthrop Industrie đến từ Pháp. CoAprovel 300mg/12.5mg có hai mẫu sản phẩm, một loại là 2 vỉ, mỗi vỉ 14 viên, loại còn lại là 2 vỉ, mỗi vỉ 28 viên.
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Nhà sản xuất | Sanofi |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Xuất xứ thương hiệu | Pháp |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mỗi viên nén bao phim thuốc CoAprovel 300mg/12.5mg có chứa:



Thuốc CoAprovel 300mg/12.5mg Sanofi trị bệnh gì? Đây là thuốc được chỉ định sử dụng để làm hạ huyết áp nhanh ở người bệnh bị tăng huyết áp nguyên phát và không đạt hiệu quả trong việc điều trị với irbesartan hoặc hydrochlorothiazide.
CoAprovel 300mg/12.5mg là một loại thuốc phối hợp được chỉ định sử dụng cho bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát khi việc điều trị bằng từng hoạt chất đơn lẻ (irbesartan hoặc hydrochlorothiazide) không đạt hiệu quả mong muốn trong việc kiểm soát huyết áp.
CoAprovel là sự phối hợp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (irbesartan) và thuốc lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide). Sự phối hợp này mang lại hiệu quả hiệp đồng trong việc hạ huyết áp, vượt trội hơn so với việc sử dụng từng thành phần riêng lẻ.
Irbesartan hoạt động bằng cách ức chế chọn lọc thụ thể AT1 của angiotensin II, một hormone gây co mạch mạnh và tăng huyết áp. Bằng cách chặn toàn bộ tác động của angiotensin II, irbesartan làm tăng nồng độ renin huyết tương và nồng độ angiotensin II, làm giảm nồng độ aldosteron huyết tương. Irbesartan phát huy tác dụng trực tiếp mà không cần chuyển hóa sinh học.
Hydrochlorothiazide là một thuốc lợi tiểu thiazide.Thiazide phát huy tác động bằng cách ức chế tái hấp thu natri và clorua tại ống lượn xa của thận, dẫn đến tăng bài tiết nước tiểu. Cơ chế này làm giảm thể tích tuần hoàn và kích hoạt hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) hoạt động mạnh hơn, từ đó làm tăng bài tiết kali và bicarbonate, dẫn đến hạ kali máu.
Tuy nhiên, khi kết hợp với irbesartan – một chất đối kháng thụ thể angiotensin II, tác dụng gây hạ kali máu của hydrochlorothiazide có thể được giảm thiểu do irbesartan ức chế RAAS. Tác dụng lợi tiểu của hydrochlorothiazide khởi phát trong vòng 2 giờ, đạt đỉnh sau 4 giờ và kéo dài từ 6 giờ – 12 giờ
Khi phối hợp irbesartan và hydrochlorothiazide tạo ra hiệu quả hạ huyết áp mạnh mẽ hơn so với khi sử dụng đơn trị liệu từng thuốc. Tác động hạ huyết áp của irbesartan khi kết hợp với hydrochlorothiazide thấy rõ sau liều đầu tiên, xuất hiện căn bản sau 1 tuần – 2 tuần, hiệu quả này đạt mức tối đa trong vòng 6 tuần – 8 tuần.
Sử dụng đồng thời irbesartan và hydrochlorothiazide không tác động lên dược động học của mỗi thuốc. Irbesartan và hydrochlorothiazide tác động qua đường uống và không đòi hỏi phải chuyển dạng sinh học để có hoạt tính.
Khi sử dụng thuốc CoAprovel 300mg/12.5mg qua đường uống, khoảng 60% – 80% liều irbesartan và 50% – 80% liều hydrochlorothiazide được cơ thể hấp thu. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của CoAprovel. Nồng độ thuốc đạt đỉnh trong máu sau khoảng 1.5 giờ – 2 giờ đối với irbesartan và 1 giờ – 2.5 giờ đối với hydrochlorothiazide.
Sau khi hấp thu, irbesartan và hydrochlorothiazide phân bố rộng rãi trong cơ thể. Irbesartan liên kết chặt chẽ với protein huyết tương (khoảng 96%) và có thể tích phân bố lớn (53L – 93L). Hydrochlorothiazide cũng liên kết với protein huyết tương (68%) nhưng với thể tích phân bố nhỏ hơn (0.83L/kg – 1.14L/kg).
Irbesartan trải qua quá trình chuyển hóa chủ yếu ở gan, thông qua hai con đường chính là liên hợp glucuronide và oxy hóa. Tuy nhiên, một lượng rất nhỏ, dưới 2% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi.
Hydrochlorothiazide không được chuyển hóa sinh học nhưng được đào thải nhanh chóng qua thận. Có ít nhất 61% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ. Hydrochlorothiazide có khả năng đi qua nhau thai nhưng không vượt qua hàng rào máu não và được bài tiết vào sữa mẹ.
Irbesartan có thời gian bán hủy trung bình từ 11 giờ – 15 giờ. Khi sử dụng thuốc theo phác đồ uống một lần mỗi ngày, trạng thái ổn định nồng độ thuốc trong huyết tương thường đạt được sau khoảng 3 ngày. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng irbesartan ở người cao tuổi. Thời gian bán hủy trung bình trong huyết tương của hydrochlorothiazide thay đổi từ 5 giờ – 15 giờ.
Sau đây là liều lượng và cách dùng thuốc CoAprovel 300mg/12.5mg Sanofi:
Thuốc Coaprovel 300mg/12.5mg Sanofi được dùng theo đường uống, nuốt nguyên vẹn viên nén với một lượng nước lọc vừa đủ. Bạn có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn. Để đạt được hiệu quả điều trị ổn định, bệnh nhân nên uống thuốc hàng ngày vào cùng một thời điểm.
Thời gian để thuốc phát huy tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được trong vòng 6 tuần – 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Người bệnh phải sử dụng thuốc CoAprovel 300mg/12.5mg liên tục cho đến khi bác sĩ quyết định dùng liệu pháp điều trị khác.
Liều dùng thông thường của thuốc CoAprovel 300mg/12.5mg Sanofi là 1 viên/ngày. Trẻ em dưới 18 tuổi không được uống Co aprovel 300mg/12.5mg.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào mức độ diễn tiến của bệnh và thể trạng của mỗi người. Để có liều dùng phù hợp, người bệnh nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Trường hợp dùng thuốc quá liều cần phải đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Người bệnh cần được giám sát chặt chẽ, điều trị triệu chứng và nâng đỡ. Tùy thuộc vào thời gian kể từ lúc uống thuốc và độ nặng của triệu chứng mà sẽ có cách xử lý phù hợp.
Các biện pháp xử trí quá liều ban đầu có thể bao gồm gây nôn hoặc rửa dạ dày để loại bỏ thuốc chưa được hấp thu, đồng thời sử dụng than hoạt tính để hấp phụ độc tố. Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ các chất điện giải và creatinin huyết thanh. Nếu tình trạng hạ huyết áp xảy ra, người bệnh nên được đặt ở tư thế nằm ngửa, nhanh chóng bù nước và điện giải.
Nếu bạn quên uống một liều, hãy uống lại ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần đến thời điểm uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp như bình thường. Không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Khi sử dụng thuốc CoAprovel 300mg/12.5mg Sanofi, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và lưu ý một số vấn đề sau:
Thuốc CoAprovel 300mg/12.5mg Sanofi chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
Người bệnh cần phải thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải một trong các tình trạng sau:
Hiện chưa có nghiên cứu nào về tác động của thuốc CoAprovel 300mg/12.5mg Sanofi đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc như choáng váng hoặc mệt mỏi có thể làm giảm sự tập trung và khả năng phản ứng nhanh, gây nguy hiểm khi tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc. Do đó, người bệnh sử dụng CoAprovel nên thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn cụ thể trước khi thực hiện các hoạt động này.

Người bệnh cần phải thông báo cho bác sĩ biết nếu đang mang thai hoặc có thể có thai. Thông thường bác sĩ sẽ khuyên bạn nên ngừng sử dụng CoAprovel 300mg/12.5mg Sanofi trước hoặc ngay khi có thai và khuyên nên dùng thuốc khác thay thế cho CoAprovel.
Thuốc CoAprovel Sanofi không được khuyến nghị sử dụng trong các tháng đầu của thai kỳ và không được dùng khi đã mang thai hơn 3 tháng. Thuốc CoAprovel có thể là nguyên nhân gây nguy hiểm cho trẻ nếu người mẹ sử dụng thuốc sau 3 tháng đầu của thai kỳ.
Người bệnh cần phải thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang hoặc bắt đầu nuôi con bằng sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng thuốc CoAprovel cho phụ nữ đang cho con bú. Bác sĩ sẽ chọn liệu pháp điều trị khác phù hợp cho người bệnh, nhất là khi trẻ đang ở giai đoạn sơ sinh hoặc bị sinh thiếu tháng.
Các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc CoAprovel Sanofi bao gồm:
Thường gặp
Ít gặp
Không xác định tần suất
Cách xử trí
Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào nêu trên, người bệnh cần phải ngay lập tức thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.

Thuốc Co aprovel 300mg/12.5mg Sanofi có thể tương tác với một số loại thuốc sau:
Hydrochlorothiazide (một thành phần của CoAprovel):
Bảo quản thuốc CoAprovel 300mg/12.5mg trong hộp thuốc. Hộp thuốc nên đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ dưới 30 độ C; Để thuốc ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ em; Không dùng thuốc đã hết hạn; Không bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác trong gia đình. Người bệnh nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ cách hủy thuốc không còn dùng nữa để bảo vệ môi trường.
CoAprovel 300mg/12.5mg Sanofi là thuốc kê đơn do hãng Sanofi của Pháp sản xuất chứa thành phần chính là irbesartan hàm lượng 300mg và hydrochlorothiazide hàm lượng 12.5mg. Thuốc dạng viên nén bao phim màu hồng đào được chỉ định để điều trị tăng huyết áp nguyên phát trong trường hợp điều trị bằng từng hoạt chất đơn lẻ (irbesartan hoặc hydrochlorothiazide) không đạt hiệu quả mong muốn trong việc kiểm soát huyết áp. CoAprovel 300mg/12.5mg Sanofi chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, do đó người dùng cần phải tuân thủ theo đúng liều lượng quy định, không được tự ý ngưng sử dụng hoặc tăng giảm liều lượng.