Thuốc trị viêm gan được kê đơn để điều trị các bệnh lý về gan do viêm gây ra. Để có thể biết được đâu là các loại thuốc trị viêm gan hiệu quả, an toàn, bạn có thể cùng ECO Pharma theo dõi danh sách sau đây.

Thuốc trị viêm gan là loại thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh viêm gan do virus gây ra bao gồm viêm gan B, viêm gan C và viêm gan D hoặc viêm do các tình trạng khác. Thuốc trị viêm gan hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển của virus và mầm bệnh khác, bảo vệ và cải thiện chức năng gan.
Theo số liệu đăng trên Website của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2019, Việt Nam có 7,8 triệu người đang sống chung với bệnh viêm gan B và gần một triệu người đang sống chung với viêm gan C, Tương đương cứ chín người ở Việt Nam thì có một người nhiễm HBV hoặc HCV. Viêm gan B và C gây ra gần 80.000 ca ung thư gan và 40.000 ca tử vong mỗi năm. Một nghiên cứu cũng cho thấy gần 90% bệnh nhân ung thư gan bị nhiễm HBV và/hoặc HCV. Mặc dù vậy chỉ khoảng 10% số người nhiễm HBV và HCV được chẩn đoán và khoảng 30% số người được chẩn đoán được điều trị.(1)
Gan là cơ quan quan trọng đảm nhận việc xử lý các chất dinh dưỡng, lọc máu và đào thải độc tố ra bên ngoài cơ thể. Khi bị các loại virus tấn công, gan sẽ bị viêm và chức năng gan bị tổn thương.
Viêm gan còn có thể do thói quen uống rượu, nhiễm ký sinh trùng, đặc biệt là sán lá gan. Các tình trạng này thường không có triệu chứng rõ ràng nên khó nhận biết.
Khi viêm gan xảy ra, sử dụng thuốc điều trị viêm gan có thể phòng ngừa biến chứng và ung thư gan, giúp giảm tỷ lệ tử vong. Các nhóm thuốc này đã được Bộ y tế cấp phép lưu hành, chỉ có bác sĩ mới được phép kê đơn dựa trên kết quả chẩn đoán bệnh.
Dưới đây là danh sách các loại thuốc trị bệnh viêm gan thường được kê đơn, bao gồm :
Interferon là các protein góp phần vào khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể. Chúng cho hệ thống miễn dịch biết rằng vi trùng hoặc tế bào ung thư đang có trong cơ thể. Và chúng kích hoạt các tế bào miễn dịch tiêu diệt để chống lại những kẻ xâm lược hoặc bất thường đó.. Interferon có 3 loại chính bao gồm interferon – alpha (từ bạch cầu), interferon – beta (từ nguyên bào sợi) và interferon – gamma (từ tế bào lympho).(2)
Thuốc Interferon hoạt động bằng cách ngăn chặn virus và tế bào ung thư phát triển, ra lệnh các tế bào miễn dịch tấn công và chống lại sự nhiễm trùng.
Hiệu quả: Interferon dùng để điều trị bệnh viêm gan C cấp mãn tính, viêm gan B mạn…
Tác dụng phụ: Xuất hiện triệu chứng cúm, đau cơ, đau lưng dưới, ăn mất ngon, chóng mặt, da nhợt nhạt…
Tên nhóm thuốc thường dùng trên thị trường hiện nay: Avonex, Rebif, Plegridy, Betaseron…
Cách dùng: Thuốc được dùng dưới dạng tiêm, sử dụng 3 lần 1 tuần và tiêm qua tĩnh mạch ở cánh tay.
Thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleoside (Nucleoside Analogue Reverse Transcriptase Inhibitors – NRTIs) là một nhóm thuốc điều trị các bệnh do virus gây ra, đặc biệt là virus HIV và virus viêm gan B.(3)
Hiệu quả: NRTIs hoạt động bằng cách cạnh tranh với nucleosides tự nhiên trong quá trình sao chép virus. Khi virus sử dụng NRTIs để tạo DNA mới, DNA sẽ bị lỗi và virus gây bệnh không thể nhân lên.
Tác dụng phụ: Buồn nôn, đau đầu, tăng men gan, đau cơ…
Tên nhóm thuốc thường dùng trên thị trường hiện nay: Zidovudine, Abacavir, Didanosin, Lamivudine, Emtricitabine…
Cách dùng: Dùng các thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleoside cần phải có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Thuốc ức chế Protease (Protease Inhibitors – PIs) là một nhóm thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh do virus gây ra, đặc biệt là virus HIV. Ngoài ra, nhóm chất ức chế protease liên kết với vị trí hoạt động của enzyme protease và ngăn chặn sự trưởng thành của các virion mới (dạng virus nằm bên ngoài tế bào) khiến chúng không thể lây lan.(4)
Hiệu quả: Thuốc ức chế protease hoạt động bằng cách ngăn chặn virus tạo ra nhiều bản sao của chính nó. Chúng được sử dụng phổ biến như thuốc kháng virus để kiểm soát HIV/AIDS. Chúng cũng có thể được sử dụng để điều trị viêm gan C và COVID-19.
Tác dụng phụ: Đau bụng, phát ban, ho, tiêu chảy, sỏi thận…
Tên nhóm thuốc thường dùng trên thị trường hiện nay: Boceprevir, Glecaprevir, Grazoprevir, Paritaprevir, Simeprevir.
Cách dùng: Tùy thuộc vào từng loại thuốc sẽ có liều lượng sử dụng khác nhau. Ví dụ như Boceprevir người bệnh nên uống 800mg x 3 lần/ngày có thể dùng chung với thức ăn.
Thuốc ức chế Polymerase cũng là một nhóm thuốc trị bệnh viêm gan phổ biến hiện nay để điều trị viêm gan B và viêm gan C. Chúng hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của virus gây bệnh, giúp kiểm soát lượng virus trong cơ thể và bảo vệ gan khỏi tổn thương.
Hiệu quả: Thuốc Polymerase ức chế sự nhân lên của virus, điều trị bệnh viêm gan C mãn tính, viêm gan B và bệnh HIV.
Tác dụng phụ: Nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, mất ngủ, ngứa ngáy…
Tên nhóm thuốc thường dùng trên thị trường hiện nay: Điều trị viêm gan B (Entecavir, Tenofovir disoproxil fumarate), điều trị viêm gan C (Sofosbuvir, Ledipasvir, Velpatasvir, Glecaprevir).
Cách dùng: Thuốc Entecavir dạng viên nén dùng với liều 1mg/lần/ngày. Có thể uống trước khi ăn hoặc sau khi ăn khoảng 2 giờ. Thuốc Sofosbuvir được khuyến cáo dùng 1 viên 400mg x 1 lần/ngày.
Thuốc phối hợp: Để tăng hiệu quả điều trị, các loại thuốc ức chế polymerase thường được phối hợp với các loại thuốc khác, ví dụ như:(5)

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về việc viêm gan nên uống thuốc gì của người dùng và giải đáp của chuyên gia ECO Pharma:
Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc trị viêm gan phải phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh lý và phản ứng của cơ thể người bệnh đối với thuốc. Dưới đây là một số chỉ định và chống chỉ định phổ biến khi sử dụng thuốc trị viêm gan:
Chỉ định dùng thuốc trị viêm gan:
Chống chỉ định dùng thuốc trị viêm gan cho các trường hợp:
Hiện nay có thuốc kháng virus cho bệnh viêm gan. Tuy nhiên, loại thuốc cụ thể sẽ phụ thuộc vào loại virus viêm gan bạn đang mắc phải:
Thuốc kháng virus trị viêm gan B:
Thuốc kháng virus trị viêm gan C:
Lưu ý:
Thuốc kháng virus có thể giúp loại bỏ được virus viêm gan C trong một số trường hợp, nhưng không thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh viêm gan siêu vi C. Trong trường hợp này, thuốc có thể giúp kiểm soát virus và ngăn ngừa biến chứng.
Cần sử dụng thuốc kháng virus đều đặn theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất.
Thuốc kháng virus có thể gây ra một số tác dụng phụ, cần thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào.
Viêm gan siêu vi C là căn bệnh khó trị và chi phí đắt đỏ và không phải lúc nào việc điều trị cũng loại bỏ được hoàn toàn virus. Thông thường, thời gian điều trị có thể kéo dài từ 6-24 tháng. Tuy nhiên, thời gian này còn phụ thuộc vào loại gen của virus, phương pháp điều trị và khả năng đáp ứng của cơ thể. Nếu mắc viêm gan C type 2 hoặc type 3 thì thời gian chữa khỏi sẽ nhanh, còn type 1 và type 6 sẽ khó trị hơn, thời gian khỏi bệnh sẽ lâu hơn.
Còn đối với viêm gan siêu vi B, việc dùng thuốc trị viêm gan thường không thể chữa dứt điểm hoàn toàn mà chỉ giúp kiểm soát virus không nhân lên thêm trong cơ thể.
Do đó, muốn biết rõ mức độ viêm gan và nguyên nhân, người bệnh nên làm các xét nghiệm chẩn đoán. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc dựa trên kết quả chẩn đoán để bạn sử dụng hàng ngày. Bạn nên dùng thuốc đều đặn theo chỉ định, theo dõi sức khỏe định kỳ và thực hiện các chế độ sinh hoạt hợp lý.
Sau một thời gian dùng thuốc, người bệnh nên làm xét nghiệm để kiểm tra số lượng virus có thuyên giảm hay không để có kế hoạch điều trị tiếp theo. Nếu cơ thể đáp ứng với thuốc điều trị, các dấu hiệu viêm gan sẽ được cải thiện.

Một số bệnh viêm gan có thể chữa khỏi, một số khác có thể giảm nhẹ nếu người bệnh tuân theo đúng phác đồ điều trị. Ngoài sử dụng thuốc, một số phương pháp khác có thể giúp hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan thường được khuyến nghị bao gồm:
Thuốc trị viêm gan được kê đơn cho các tình trạng viêm gan B, viêm gan C, viêm gan D và một số tình trạng viêm gan khác. Người bệnh nên sử dụng loại thuốc điều trị phù hợp với loại viêm gan đang mắc phải, không dùng chung đơn thuốc với người khác bởi vì tình trạng bệnh ở mỗi người không giống nhau.
Johnson, J. (2023, May 31). What are the best hepatitis C medications? https://www.medicalnewstoday.com/articles/324209#medications-for-genotype-2