Triplixam 5mg/1.25mg/5mg là thuốc kê toa được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, được dùng trong điều trị bệnh cao huyết áp. Cùng ECO Pharma tìm hiểu về tác dụng, cách sử dụng, liều dùng và thận trọng khi sử dụng thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg sau đây.

Triplixam 5mg/1.25mg/5mg là thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc hạ huyết áp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim có màu trắng, hình thuôn, có chiều dài 9.75mm và rộng 5.16mm. Triplixam 5mg/1.25mg/5mg là sự phối hợp của ba thành phần hoạt chất chính gồm perindopril, amlodipin và indapamid có tác dụng giúp kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp (huyết áp cao), giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim. (1)
Thuốc hoạt động bằng cách làm giãn mạch máu và giúp tim bơm máu đi khắp cơ thể hiệu quả hơn. Triplixam cũng loại bỏ nước thừa và một số chất điện giải nhất định ra khỏi cơ thể. Sản phẩm được sản xuất bởi nhà sản xuất Servier (Ireland) Industries Ltd, có xuất xứ từ Ireland.
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Nhà sản xuất | Servier (Ireland) Industries Ltd |
| Nước sản xuất | Ireland |
| Xuất xứ thương hiệu | Pháp |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mỗi viên nén bao phim thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg chứa:
Gồm perindopril, amlodipin và indapamid. Chứa 3.395mg perindopril tương đương 5mg perindopril arginin, 1.25mg indapamid và 6.935mg amlodipin besilat tương đương 5mg amlodipin. (2)

Triplixam là một loại thuốc phối hợp ba thành phần hạ huyết áp với các cơ chế bổ sung cho nhau. Sản phẩm có tác dụng giúp điều trị và kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp. (3)
Triplixam 5mg/1.25mg/5mg được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp perindopril/indapamid và amlodipin dùng ở cùng liều lượng.
Nhóm dược lý điều trị thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, thuốc phối hợp. Thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, chẹn kênh canxi và lợi tiểu. Triplixam là thuốc phối hợp ba thành phần hạ huyết áp khác nhau, mỗi loại có một cơ chế hoạt động riêng nhưng bổ sung cho nhau để kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp.
Muối perindopril arginine là chất ức chế men chuyển angiotensin, indapamid là thuốc lợi tiểu nhóm chlorosulphamoyl và amlodipin là thuốc ức chế dòng ion canxi của nhóm dihydropyridin. Đặc tính dược lý của Triplixam có nguồn gốc tổng hợp từ các đặc tính dược lý của từng thành phần thuốc riêng biệt. Ngoài ra, sự kết hợp của perindopril/ indapamid tạo ra hiệp đồng cộng có tác dụng hạ huyết áp từ hai thành phần này.
Cơ chế tác dụng
Perindopril
Perindopril là một loại thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Men chuyển angiotensin đóng vai trò quan trọng trong hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, một hệ thống điều hòa huyết áp. Khi sử dụng perindopril, thuốc sẽ đi vào cơ thể và ức chế hoạt động của men chuyển angiotensin. Việc ức chế men chuyển angiotensin này mang đến những kết quả như:
Indapamid
Indapamid là một dẫn xuất sulfonamid có một nhân indol, có liên quan về mặt dược lý với nhóm thuốc lợi tiểu thiazid. Indapamid hoạt động bằng cách ức chế quá trình tái hấp thu natri ở đoạn pha loãng vỏ thận. Thuốc làm tăng bài tiết natri và clorua qua nước tiểu và cũng làm tăng bài tiết một phần kali và magie, do đó làm tăng bài tiết nước tiểu và làm hạ huyết áp.
Khi dùng đơn trị liệu, indapamid có tác dụng hạ huyết áp kéo dài trong 24 giờ, ngay cả khi dùng với liều thấp. Bên cạnh đó, thuốc còn giúp cải thiện tính đàn hồi của động mạch, giảm sức cản mạch ngoại vi toàn phần và tiểu động mạch.
Indapamid làm giảm phì đại thất trái. Khi tăng liều của các loại thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu liên quan đến thiazid, hiệu quả hạ huyết áp có thể không tăng lên đáng kể, nhưng nguy cơ gặp tác dụng phụ lại tăng cao. Do đó, nếu điều trị không hiệu quả, không nên tăng liều.
Hơn nữa, ở bệnh nhân tăng huyết áp, sử dụng thuốc indapamid trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đã được chứng minh là không có tác dụng lên quá trình chuyển hóa lipid: triglyceride, LDL-cholesterol và HDL-cholesterol, không có tác dụng lên quá trình chuyển hóa carbohydrate, ngay cả ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm tiểu đường.
Amlodipin
Amlodipin là một thuốc chẹn kênh canxi thuộc nhóm dihydropyridine (thuốc chẹn kênh chậm hoặc chất đối kháng ion canxi), ức chế dòng ion canxi xuyên màng vào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn các chất khiến mạch máu co lại, từ đó làm giảm huyết áp và giúp máu lưu thông dễ dàng hơn.
Cơ chế chính xác mà amlodipin làm giảm đau thắt ngực vẫn chưa được xác định đầy đủ nhưng amlodipin làm giảm toàn bộ gánh nặng thiếu máu cục bộ thông qua các tác dụng sau:
Perindopril/indapamid
Khi kết hợp hai loại thuốc perindopril và indapamid để điều trị tăng huyết áp ở mọi lứa tuổi, hiệu quả hạ huyết áp sẽ tăng lên đáng kể so với khi uống từng loại thuốc riêng biệt. Sự kết hợp này giúp giảm huyết áp tâm thu (huyết áp khi tim co bóp) và huyết áp tâm trương (huyết áp khi tim giãn nở), kể cả khi bệnh nhân đang ở tư thế nằm hay đứng.
Việc uống đồng thời perindopril/indapamid và amlodipin không làm thay đổi các đặc tính dược động học so với với việc dùng riêng lẻ từng thành phần.
Perindopril
Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ (perindopril là tiền chất và perindoprilat là chất chuyển hóa có hoạt tính). Thời gian bán thải trong huyết tương của perindopril là 1 giờ vì thức ăn và đồ uống làm giảm quá trình chuyển hóa thành perindoprilat, do đó làm giảm sinh khả dụng. Người bệnh nên uống perindopril arginine một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.
Thể tích phân bố của perindoprilat không liên kết khoảng 0,2 L/kg. Tỷ lệ liên kết protein của perindoprilat với protein huyết tương là 20%, chủ yếu là với enzym chuyển dạng angiotensin, nhưng tỷ lệ liên kết phụ thuộc vào nồng độ và liều dùng.
Perindopril là một tiền chất, 27% liều uống perindopril đi vào máu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat. Ngoài perindoprilat có hoạt tính, perindopril còn chuyển hòa thành năm dẫn chất chuyển hóa không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindoprilat đạt được trong vòng 3 giờ – 4 giờ.
Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải của phần không liên kết là khoảng 17 giờ, đạt trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.
Đã chứng minh được mối quan hệ tuyến tính giữa liều perindopril và mức độ phơi nhiễm trong huyết tương của thuốc.
Indapamid
Indapamid được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được ở người khoảng một giờ sau khi uống thuốc.
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 79%.
Thời gian bán thải dao động từ 14 giờ – 24 giờ (trung bình là 18 giờ). Dùng lặp lại không gây tích lũy thuốc. Sự thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (70% liều dùng) và qua phân (22%) dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính.
Dược động học không thay đổi ở những bệnh nhân suy thận.
Amlodipin
Sau khi uống liều điều trị, amlodipin được hấp thu tốt với nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 6 giờ – 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính đạt từ 64% – 80%. Sinh khả dụng của amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Thể tích phân bố khoảng 21L/kg. Các nghiên cứu trong ống nghiệm đã chỉ ra rằng khoảng 97.5% amlodipin trong máu liên kết với protein huyết tương.
Amlodipin được chuyển hóa rộng rãi ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính với 10% hợp chất gốc và 60% chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.
Thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương là khoảng 35 giờ – 50 giờ và phù hợp với liều dùng một lần mỗi ngày.
Liều lượng và cách dùng thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg như sau:
Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên dùng qua đường uống. Nuốt toàn bộ thuốc, không nhai, nghiền hoặc bẻ thuốc. Để thuốc phát huy hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh nên uống vào cùng một thời điểm cố định.
Hướng dẫn chung

Mỗi ngày uống một viên nén Triplixam 5mg/1.25mg/5mg, tốt nhất nên uống vào buổi sáng và trước khi ăn sáng.
Sự phối hợp liều cố định không phù hợp cho liệu pháp ban đầu. Trường hợp nếu cần thay đổi liều lượng, nên điều chỉnh liều với từng thành phần riêng lẻ.
Liều dùng đối với các nhóm đối tượng đặc biệt
Trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 mL/phút), chống chỉ định điều trị với thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg.
Ở những bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin 30mL – 60mL/phút), chống chỉ định dùng Triplixam ở liều 10 mg/2.5mg/10mg.
Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều lượng thích hợp từ dạng phối hợp rời. Người bệnh cần phải theo dõi, kiểm soát thường xuyên creatinin và kali. Chống chỉ định sử dụng đồng thời perindopril với aliskiren ở những bệnh nhân suy thận (GFR<60 mL/phút/1.73 m2).
Ở những bệnh nhân suy gan nặng, chống chỉ định dùng Triplixam. Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình nên thận trọng khi dùng Triplixam 5mg/1.25mg/5mg vì liều khuyến cáo cho amlodipin ở những bệnh nhân này chưa được thiết lập.
Độ thanh thải của perindoprilat giảm ở người cao tuổi. Người cao tuổi có thể được điều trị bằng Triplixam 5mg/1.25mg/5mg tùy thuộc vào chức năng thận.
Tính an toàn và hiệu quả của Triplixam 5mg/1.25mg/5mg ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập. Hiện vẫn chưa có dữ liệu nào.
Không có thông tin về quá liều Triplixam 5mg/1.25mg/5mg ở người.
Đối với sự kết hợp perindopril/indapamid
Phản ứng có hại có khả năng xảy ra nhất trong trường hợp quá liều là hạ huyết áp, đôi khi đi kèm với buồn nôn, nôn, chuột rút, chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, thiểu niệu có thể tiến triển thành vô niệu (do giảm thể tích máu). Rối loạn muối và nước (nồng độ natri thấp, nồng độ kali thấp) có thể xảy ra.
Biện pháp đầu tiên cần thực hiện là nhanh chóng loại bỏ sản phẩm đã uống bằng cách rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt tính. Sau đó bù nước và cân bằng điện giải tại trạm y tế, trung tâm y tế hoặc bệnh viện cho đến khi trở lại trạng thái bình thường.
Nếu xảy ra hạ huyết áp, có thể điều trị bằng cách đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, đầu hạ thấp. Trường hợp cấp bách có thể truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương hoặc sử dụng bất kỳ phương pháp tăng thể tích nào khác.
Perindoprilat dạng có hoạt tính của perindopril có thể được thẩm tách qua chạy thận.
Đối với amlodipin
Kinh nghiệm về quá liều có chủ đích ở người còn hạn chế.
Dữ liệu hiện có cho thấy quá liều nghiêm trọng có thể dẫn đến giãn mạch ngoại vi quá mức và phản xạ nhịp tim nhanh. Đã có báo cáo về hạ huyết áp toàn thân rõ rệt và kéo dài dẫn đến sốc gây tử vong.
Hạ huyết áp có ý nghĩa lâm sàng do quá liều amlodipin đòi hỏi phải cần được hỗ trợ tim mạch tích cực. Người bệnh cần phải được bác sĩ theo dõi thường xuyên về chức năng tim và hô hấp, nâng cao các chi và chú ý đến thể tích chất lỏng lưu thông và lượng nước tiểu.
Thuốc co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, với điều kiện là không có chống chỉ định sử dụng thuốc này. Canxi gluconat tiêm tĩnh mạch có thể có lợi trong việc đảo ngược tác động của thuốc chẹn kênh canxi.
Rửa dạ dày có thể đem lại lợi ích trong một số trường hợp. Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than hoạt tính trong vòng 2 giờ sau khi dùng amlodipin 10mg đã được chứng minh là làm giảm tỷ lệ hấp thu amlodipin. Vì amlodipin liên kết nhiều với protein nên chạy thận không có khả năng mang lại lợi ích.
Điều quan trọng là người bệnh phải uống thuốc mỗi ngày vì việc điều trị thường xuyên sẽ đem đến hiệu quả tốt hơn. Tuy nhiên, nếu quên một liều hãy uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời gian nhớ ra quá gần với liều tiếp theo thì người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch uống thuốc vào thời điểm thông thường. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Khi sử dụng thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg, người bệnh cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và lưu ý một số vấn đề quan trọng sau đây:
Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg chống chỉ định với những trường hợp sau đây:

Người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatinin<30mL/phút), chống chỉ định điều trị với thuốc Triplixam. Bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin <60mL/phút) chống chỉ định điều trị với liều Triplixam chứa 10mg/2.5mg phối hợp perindopril/indapamide (Triplixam 10mg/2.5mg/5mg và 10mg/2.5mg/10mg).
Đối với người bệnh tăng huyết áp có dấu hiệu suy giảm chức năng thận, cần theo dõi sát sao khi sử dụng thuốc và có thể phải điều chỉnh liều hoặc chuyển sang thuốc khác. Triplixam có thể làm tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt ở người bệnh suy tim nặng, có bệnh lý về thận hoặc hẹp động mạch thận.
Người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu, mất nước hoặc có huyết áp thấp cần thận trọng khi sử dụng Triplixam vì có thể gây hạ huyết áp đột ngột. Liều dùng Triplixam cần được điều chỉnh cẩn thận ở người cao tuổi và người bệnh suy thận.
Thuốc có nguy cơ gây ra tình trạng hạ huyết áp đột ngột khi cơ thể đã bị mất nước hoặc muối trước đó (đặc biệt ở những người bị hẹp động mạch thận). Các triệu chứng thường gặp của tình trạng mất nước và điện giải đó là tiêu chảy hoặc nôn mửa. Vì vậy, bác sĩ sẽ phải theo dõi thường xuyên điện giải huyết tương ở những bệnh nhân này.
Nếu huyết áp giảm đáng kể, có thể cần thực hiện đường truyền tĩnh mạch muối đẳng trương cho người bệnh. Tuy nhiên, nếu huyết áp chỉ giảm nhẹ và tạm thời, người bệnh vẫn có thể tiếp tục dùng thuốc nhưng cần điều chỉnh liều hoặc chỉ dùng một phần thuốc.
Triplixam cũng có thể làm suy giảm nồng độ natri trong máu, đặc biệt là ở người cao tuổi và người bị bệnh gan. Tình trạng này có thể không có triệu chứng rõ ràng ban đầu, vì vậy người bệnh cần làm xét nghiệm máu thường xuyên.
Việc giảm nồng độ natri huyết kèm theo giảm thể tích máu có thể gây ra tình trạng chóng mặt khi đứng lên – nguyên nhân của tình trạng mất nước và hạ huyết áp tư thế đứng. Việc mất ion clorua đồng thời sẽ dẫn đến nhiễm kiềm chuyển hóa có bù thứ phát: tỷ lệ mắc và mức độ ảnh hưởng của tác dụng này là nhẹ.
Khi kết hợp các loại thuốc hạ huyết áp như indapamid, perindopril và amlodipin, người bệnh cần đặc biệt chú ý kiểm tra đến vấn đề kali trong máu.
Để đảm bảo an toàn, người bệnh cần thường xuyên kiểm tra kali huyết tương, đặc biệt trong tuần đầu tiên sử dụng thuốc và khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào. Nếu phát hiện mức kali thấp, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng thuốc hoặc kê thêm thuốc bổ sung kali nếu cần thiết.
Thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu giống thiazid như indapamid (thành phần dược chất trong thuốc Triplixam) có tác dụng làm giảm lượng canxi bài tiết qua nước tiểu, dẫn đến tăng nhẹ nồng độ canxi trong máu. Trong một số trường hợp hiếm gặp, đặc biệt là ở những người bị cường giáp chưa được phát hiện trước đó, việc tăng canxi máu có thể trở nên nghiêm trọng hơn. Vì vậy, trước khi tiến hành các xét nghiệm về tuyến giáp, bác sĩ có thể yêu cầu bạn tạm dừng sử dụng thuốc để có kết quả chính xác nhất.
Thiazid và các thuốc lợi tiểu giống thiazid bao gồm indapamid đã được chứng minh là làm tăng bài tiết magie qua nước tiểu, có thể dẫn đến hạ magie máu.
Người bệnh bị tăng huyết áp do hẹp động mạch thận thường được điều trị bằng cách tái thông mạch lại dòng máu lưu thông đến thận. Tuy nhiên, thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể có lợi cho những bệnh nhân bị tăng huyết áp do động mạch thận đang đợi phẫu thuật hoặc không thể phẫu thuật.
Nếu thuốc Triplixam được kê đơn cho những bệnh nhân đang mắc bệnh tăng huyết áp do hẹp động mạch thận hoặc nghi ngờ bị bệnh thì nên điều trị tại bệnh viện với liều thấp. Khi sử dụng Triplixam, bác sĩ sẽ theo dõi sát sao chức năng thận và lượng kali trong máu của người bệnh. Trong một số trường hợp hiếm gặp, việc ngừng thuốc có thể giúp phục hồi chức năng thận.
Một số người có thể bị ho khan khi sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin (ACE) như perindopril (thành phần dược chất trong thuốc Triplixam). Loại ho này thường dai dẳng và chấm dứt sau khi ngừng điều trị. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng này là do tác dụng phụ của thuốc. Nếu bạn đang dùng thuốc ACE và xuất hiện triệu chứng ho khan kéo dài, hãy thông báo ngay cho bác sĩ. Bác sĩ có thể cân nhắc thay đổi loại thuốc khác hoặc điều chỉnh liều dùng để giảm thiểu tác dụng phụ này.
Nguy cơ hạ huyết áp có thể xảy ra ở tất cả bệnh nhân nhưng cần đặc biệt thận trọng ở những người mắc bệnh thiếu máu cơ tim hoặc tuần hoàn não kém. Do đó, khi bắt đầu điều trị, bác sĩ thường kê đơn liều thấp để theo dõi phản ứng của cơ thể và tránh những tác dụng phụ không mong muốn.
Tính an toàn và mức độ hiệu quả của amlodipin chưa được xác định trên bệnh nhân tăng huyết áp cấp tính
Người bệnh suy tim cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc điều trị huyết áp, đặc biệt là các loại thuốc chẹn kênh canxi như amlodipin. Nghiên cứu cho thấy, nhóm thuốc này có thể làm tăng nguy cơ các biến chứng tim mạch và thậm chí tử vong ở những người bệnh suy tim nặng.
Đối với những bệnh nhân suy tim nặng (độ IV) điều trị nên được bắt đầu dưới sự giám sát y tế và giảm liều khởi trị. Nếu bạn đang dùng thuốc chẹn beta để điều trị tăng huyết áp và bệnh động mạch vành, không nên tự ý ngưng thuốc. Việc kết hợp thuốc chẹn beta với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) như perindopril (thành phần dược chất trong thuốc Triplixam) thường mang lại hiệu quả tốt hơn.
Thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin (ACE) như perindopril (thành phần dược chất trong thuốc Triplixam) là loại thuốc thường được dùng để điều trị huyết áp cao, suy tim và một số bệnh tim mạch khác. Tuy nhiên, đối với các bệnh nhân tắc nghẽn dòng máu đi ra từ thất trái cần phải hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc.
Người bệnh tiểu đường, đặc biệt là những người đang dùng insulin, cần hết sức thận trọng khi sử dụng loại thuốc này vì có thể làm tăng kali máu. Khi bắt đầu dùng thuốc, bệnh nhân nên được bác sĩ theo dõi sát sao và bắt đầu với liều thấp. Nếu trước đó người bệnh đã được điều trị tiểu đường bằng các thuốc tiểu đường dạng uống hoặc insulin, thì việc kiểm soát đường huyết cần được theo dõi thường xuyên hơn, nhất là trong tháng đầu tiên điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin như perindopril.
Thuốc perindopril thường được dùng để điều trị bệnh huyết áp cao. Tuy nhiên, đối với người da đen, hiệu quả hạ huyết áp của thuốc này có thể không tốt bằng so với người da trắng. Nguyên nhân là vì cơ thể người da đen thường có một loại chất trong máu gọi là renin huyết tương ở mức thấp hơn so với người da trắng. Mà thuốc perindopril lại chủ yếu tác động lên chất renin này để giảm huyết áp. Do đó, thuốc perindopril không phát huy hết tác dụng ở người da đen.
Trước khi chuẩn bị phẫu thuật, người bệnh cần phải thông báo cho bác sĩ biết rằng mình đang sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (như perindopril). Loại thuốc này có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng khi kết hợp với thuốc gây mê, nhất là các loại thuốc gây mê có tác dụng làm giảm huyết áp. Do đó, để đảm bảo an toàn trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ thường khuyến cáo bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc trước phẫu thuật khoảng một ngày.
Người bệnh suy gan cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Triplixam. Một số thành phần của thuốc, đặc biệt là nhóm ức chế men chuyển dạng angiotensin có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng trong một số trường hợp hiếm gặp, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
Nếu bạn đang sử dụng Triplixam và xuất hiện các dấu hiệu bất thường như vàng da, men gan tăng cao bất thường, hãy ngừng sử dụng thuốc và đi khám bác sĩ để được tư vấn, điều trị kịp thời. Ngoài ra, một thành phần khác của thuốc là amlodipin cũng cần được sử dụng thận trọng ở người bệnh suy gan.
Thời gian bán thải của amlodipin bị kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Khuyến cáo liều dùng chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Do đó, amlodipin nên được khởi trị từ liều thấp và tăng dần dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ. Triplixam chống chỉ định cho bệnh nhân bị suy gan nặng và thận trọng đối với những người bị suy gan nhẹ đến vừa.
Khi nồng độ axit uric trong máu tăng cao quá mức, nó có thể kết tinh lại thành các tinh thể urat, lắng đọng ở các khớp gây ra các cơn viêm cấp tính và các tổn thương khớp đặc trưng của bệnh gout. Do đó, việc sử dụng thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu giống thiazid như indapamid (thành phần dược chất trong thuốc Triplixam) ở những bệnh nhân có lượng axit uric trong máu cao (bao gồm người béo phì, người uống nhiều rượu bia, người có tiền sử gia đình mắc bệnh gout) có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh gout.
Người lớn tuổi nên được kiểm tra chức năng thận và mức kali máu trước khi bắt đầu điều trị bằng Triplixam. Liều dùng đầu tiên thường được bắt đầu ở mức thấp và điều chỉnh dần dựa trên phản ứng của huyết áp, đặc biệt ở những người bị mất nước hoặc mất cân bằng điện giải. Tăng liều amlodipin quá nhanh có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp đột ngột, vì vậy cần hết sức thận trọng trong việc tăng liều ở bệnh nhân lớn tuổi.
Thuốc Triplixam có chứa một hoạt chất có thể gây ra phản ứng dương tính trong các xét nghiệm doping.
Hiện chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của Triplixam đến khả năng vận hành máy móc và điều khiển xe. Perindopril và indapamid không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng các phản ứng riêng lẻ liên quan đến huyết áp thấp có thể xảy ra ở một vài bệnh nhân.
Amlodipin có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa phải đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng như chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, uể oải hoặc buồn nôn, khả năng phản ứng suy giảm thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng tập trung lái xe và vận hành máy móc. Không lái xe trừ khi bạn cảm thấy khỏe. Khuyến cáo thận trọng đặc biệt khi khởi trị.

Phụ nữ mang thai
Không nên dùng Triplixam trong thời kỳ mang thai vì thuốc có thể gây hại cho thai nhi. Do đó, cần có biện pháp tránh thai thích hợp khi bệnh nhân đang sử dụng thuốc này.
Trường hợp nếu mẹ bầu đã sử dụng thuốc enzym chuyển dạng angiotensin trong ba tháng giữa thai kỳ thì bác sĩ sẽ khuyến cáo siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ. Sau khi sinh, trẻ sơ sinh cần được bác sĩ theo dõi sát sao huyết áp vì có thể bị huyết áp thấp.
Các nhà khoa học vẫn chưa có đủ thông tin hoặc có dữ liệu giới hạn (ít hơn 300 phụ nữ mang thai) về việc sử dụng thuốc indapamid ở phụ nữ mang thai. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp đến quá trình mang thai, nhưng khi sử dụng thuốc thiazid trong suốt ba tháng cuối thai kỳ có thể làm giảm thể tích huyết tương của mẹ, giảm lưu lượng máu tử cung – nhau thai, thiếu máu nhau thai cục bộ và chậm phát triển. Ngoài ra, một số trường hợp hiếm gặp trẻ sơ sinh có thể bị hạ đường huyết hoặc giảm tiểu cầu đã được báo cáo sau tiếp xúc ngắn hạn.
Amlodipin chưa được chứng minh là an toàn cho bà bầu. Các nhà khoa học vẫn chưa có đủ thông tin để khẳng định thuốc này sẽ không gây hại cho thai nhi. Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy, khi dùng amlodipin liều cao có thể gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi.
Phụ nữ cho con bú
Không khuyến cáo uống Triplixam trong thời kỳ cho con bú vì chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
Hiện chưa có đủ thông tin về việc sử dụng thuốc này khi cho con bú, vì vậy các bác sĩ khuyến cáo các bà mẹ cho con bú nên sử dụng các loại thuốc khác đã được chứng minh là an toàn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Không có thông tin về việc bài tiết indapamid/chất chuyển hóa trong sữa mẹ. Thuốc có thể truyền qua sữa mẹ và xảy ra tình trạng quá mẫn với thuốc có nguồn gốc từ sulfonamid, hạ kali máu. Ngoài ra, indapamid còn có liên quan chặt chẽ với thuốc lợi tiểu thiazid, có thể làm giảm hoặc ức chế tiết sữa trong thời kỳ cho con bú.
Chưa rõ thuốc Amlodipin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ hay không.
Khả năng sinh sản
Qua các nghiên cứu trên chuột, kết quả cho thấy thuốc perindopril và indapamid không gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột cái và chuột đực. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào cho thấy hai loại thuốc này làm giảm khả năng sinh sản ở người.
Các nghiên cứu đã ghi nhận sự thay đổi về sinh hóa ở đầu tinh trùng một số bệnh nhân điều trị bằng thuốc chẹn kênh canxi như amlodipin. Không đủ dữ liệu lâm sàng về tác động của amlodipin lên khả năng sinh sản ở người. Nghiên cứu trên động vật cho thấy các tác dụng phụ ảnh hưởng lên khả năng sinh sản của chuột đực.
Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg bao gồm:
Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg có thể gây buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng cho thấy việc chẹn kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua việc sử dụng kết hợp thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren dẫn đến nguy cơ cao gặp phải các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng đơn lẻ một loại thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS).
Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg có thể tương tác với một số loại thuốc sau đây:
Chống chỉ định sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin với sacubitril/valsartan vì làm tăng nguy cơ phù mạch. Nếu người bệnh đang dùng Triplixam, cần phải ngưng thuốc này ít nhất 36 giờ trước khi bắt đầu dùng thuốc có chứa sacubitril/valsartan. Ngược lại, nếu dùng thuốc có chứa sacubitril/valsartan, cần ngừng thuốc ít nhất 36 giờ trước khi bắt đầu dùng Triplixam.
Ngoài ra, Triplixam cũng có thể làm tăng nguy cơ phù mạch khi sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển với racecadotril, thuốc ức chế mTOR (sirolimus, everolimus, temsirolimus) và gliptin (linagliptin, saxagliptin, sitagliptin, vildagliptin).
Thuốc Triplixam có thể làm tăng lượng kali trong máu. Mặc dù điều này không xảy ra với tất cả mọi người, nhưng khi kết hợp Triplixam với một số loại thuốc khác, lượng kali trong máu có thể tăng lên.
Một số loại thuốc hoặc nhóm thuốc điều trị có thể làm tăng tình trạng tăng kali máu gồm aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene hoặc amiloride), thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II, NSAID, heparin, thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim và co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole)
Do đó, bác sĩ không khuyến cáo kết hợp Triplixam với các loại thuốc nêu trên. Trong một số trường hợp đặc biệt, bác sĩ có thể quyết định cho người bệnh sử dụng đồng thời Triplixam với các thuốc trên. Tuy nhiên, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ lượng kali máu để đảm bảo an toàn.
Các phối hợp chống chỉ định sử dụng đồng thời:
Ngoài ra, Triplixam có thể tương tác với một số thuốc sau:
Người đang dùng thuốc Triplixam không nên dùng nước ép bưởi và bưởi. Nguyên nhân là do bưởi và nước ép bưởi có thể làm tăng nồng độ hoạt chất amlodipin trong máu, gây ra tình trạng giảm huyết áp đột ngột và không kiểm soát được, tăng nguy cơ tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, phù tay và chân.
Không uống rượu khi dùng thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg vì có thể làm giảm huyết áp và tăng một số tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt và rối loạn thị giác trở nên trầm trọng hơn. Hơn nữa, vì thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg chuyển hóa ở gan nên việc uống rượu dẫn đến nguy cơ tổn thương gan.
Cách bảo quản thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg như sau:
Sau đây là một số câu hỏi thường gặp về thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg:
Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg chống chỉ định cho bệnh nhân bị suy gan nặng. Đối với những người bị suy gan nhẹ đến vừa phải thận trọng khi sử dụng và cần điều chỉnh liều dùng Triplixam 5mg/1.25mg/5mg. Do viên nén Triplixam 5mg/1.25mg/5mg được chuyển hóa ở gan và làm tăng men gan nên những người bị suy gan có thể mất nhiều thời gian để đào thải thuốc ra khỏi cơ thể, đồng thời nồng độ Triplixam 5mg/1.25mg/5mg trong cơ thể cũng cao hơn, gây ra nhiều tác dụng phụ.
Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg là thuốc kê đơn do đó sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ.
Hàm lượng perindopril có trong mỗi viên nén bao phim Triplixam như sau:
Triplixam 5mg/1.25mg/5mg là thuốc kê đơn được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Viên nén bao phim Triplixam 5mg/1.25mg/5mg có tác dụng điều trị bệnh tăng huyết áp ở bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp và giảm nguy cơ các biến chứng tim mạch. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và phòng ngừa tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, sử dụng Triplixam 5mg/1.25mg/ 5mg đúng liều, đúng cách và không tự ý ngưng thuốc.