Thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier được kê đơn trong điều trị cao huyết áp. Hai hoạt chất chính kiểm soát huyết áp là amlodipine và perindopril arginine. ECO Pharma sẽ giới thiệu thông tin chi tiết về cách dùng, liều lượng của thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier qua bài viết sau đây.
Viacoram 3.5mg/2.5mg là gì?
Viacoram 3.5mg/2.5mg là thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và bệnh mạch vành cho bệnh nhân cần điều trị tăng huyết áp mà không đáp ứng đủ điều kiện với liệu pháp đơn trị liệu. Viacoram 3.5mg/2.5mg thường được sử dụng chung với một số thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị bệnh và kiểm soát huyết áp.
Thuốc được nghiên cứu và phát triển bởi hãng dược phẩm Servier Industries Ltd của Pháp. Một viên nén chứa các hoạt chất chính perindopril arginine, amlodipine và tá dược đi kèm.
Dạng bào chế
Viên nén
Thuốc cần kê toa
Có
Nhà sản xuất
Servier Ireland Industries Ltd
Nước sản xuất
Pháp
Xuất xứ thương hiệu
Servier (Pháp)
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Viacoram 3.5mg/2.5mg là thuốc gì? – Ảnh: Internet.
Thành phần của thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier
Thuốc được bào chế ở dạng viên nén màu trắng, hình tròn, đường kính khoảng 5mm. Một viên thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier chứa:
Thành phần dược chất:
Perindopril (1) với hàm lượng 2,378mg, tương đương với 3,5mg perindopril arginine.
Amlodipine besilate (2) với hàm lượng 3,4675mg, tương đương với 2,5mg amlodipine.
Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose, lactose monohydrate, croscarmellose sodium, magnesium stearate, hydroxypropyl methylcellulose, titanium dioxide.
Hình ảnh viên thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier – Ảnh: Internet.
Tác dụng của Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier
Thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp bằng cách làm giãn mạch máu và cải thiện lưu thông máu.
1. Chỉ định
Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn ở bệnh nhân là người trưởng thành. Thành phần của thuốc kết hợp hai hoạt chất amlodipine và perindopril arginine giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả nhờ cơ chế khác nhau, cụ thể:
Hoạt chất amlodipine (thuộc nhóm ức chế kênh canxi): Giúp làm giãn các mạch máu bằng cách ngăn chặn sự xâm nhập của canxi vào tế bào cơ trơn của các mạch máu và tim, từ đó làm giảm áp lực trong các mạch máu và giảm huyết áp.
Hoạt chất perindopril arginine (thuộc nhóm thuốc đối kháng angiotensin II): Hoạt động bằng cách ngăn chặn tác dụng của angiotensin II, một hormone gây co thắt các mạch máu. Điều này giúp làm giãn các mạch máu, từ đó giảm huyết áp và cải thiện lưu thông máu.
Ngoài ra, thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier còn hỗ trợ điều trị bệnh lý khác như suy tim và bệnh thận do tăng huyết áp, cụ thể:
Bệnh suy tim: Thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg có thể được dùng như một phần của liệu pháp kết hợp điều trị bệnh suy tim mạn tính ở một số người bệnh, đặc biệt ở những người đã được điều trị tăng huyết áp và cần kiểm soát tình trạng suy tim.
Bệnh thận do tăng huyết áp: Thuốc thường được sử dụng trong việc kiểm soát các tình trạng liên quan đến bệnh thận, đặc biệt là khi có triệu chứng tăng huyết áp nhằm bảo vệ chức năng thận và giảm nguy cơ suy thận do tăng huyết áp.
2. Dược lực học
Quá trình tác dụng của thuốc lên cơ thể như sau:
Với hoạt chất perindopril:
Perindopril là một là chất ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin I thành angiotensin II (Angiotensin Converting Enzyme – ACE). Enzyme chuyển đổi (hoặc kinase) là một exopeptidase giúp chuyển angiotensin I thành angiotensin II – chất làm co mạch và làm thoái biến chất giãn mạch bradykinine thành các heptapeptid mất hoạt tính.
Việc ức chế ACE dẫn đến giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương, từ đó làm tăng hoạt động của renin huyết tương (do ức chế phản hồi âm tính của việc phóng thích renin) và giảm tiết aldosterone. Do ACE làm mất hoạt tính của bradykinin, việc ức chế ACE cũng dẫn đến tăng hoạt động của hệ kallikrein-kinin tuần hoàn và tại chỗ (và do đó cũng kích hoạt hệ prostaglandin). Có khả năng là cơ chế này đã góp phần vào tác dụng làm hạ huyết áp của các thuốc ức chế ACE và một phần chịu trách nhiệm về một số tác dụng phụ của perindopril.
Perindopril hoạt động thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác không thể hiện khả năng ức chế hoạt động của ACE trong điều kiện in vitro.
Với hoạt chất amlodipine:
Amlodipine ức chế sự xâm nhập của ion canxi qua màng vào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Cơ chế tác động hạ huyết áp của amlodipine là do tác dụng trực tiếp làm giãn cơ trơn mạch máu. Mặc dù cơ chế chính xác mà amlodipine làm giảm cơn đau thắt ngực chưa được xác định hoàn toàn, amlodipine giảm gánh nặng thiếu máu cục bộ tổng thể thông qua hai hành động sau:
Amlodipine giãn các tiểu động mạch ngoại vi, do đó làm giảm kháng lực ngoại vi (hậu gánh) mà tim phải làm việc chống lại. Vì nhịp tim vẫn ổn định, việc giảm tải này của tim làm giảm tiêu thụ năng lượng cơ tim và nhu cầu oxy.
Cơ chế tác động của amlodipine cũng có thể liên quan đến việc giãn các động mạch và tiểu động mạch vành chính, cả ở các vùng bình thường và thiếu máu. Sự giãn này làm tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở những bệnh nhân bị co thắt động mạch vành (đau thắt ngực Prinzmetal hoặc đau thắt ngực biến thể).
3. Dược động học
Với hoạt chất perindopril:
Hấp thu: Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong 1 giờ. Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương là 1 giờ. Perindopril là một tiền chất. Khoảng 27% liều perindopril được hấp thu vào máu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilat. Ngoài perindoprilat có hoạt tính, perindopril còn tạo ra 5 chất chuyển hóa khác và đều không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của perindoprilat trong huyết tương đạt được trong vòng 3 đến 4 giờ. Việc ăn uống làm giảm chuyển đổi thành perindoprilat, do đó làm giảm sinh khả dụng, perindopril arginine nên được dùng bằng đường uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.
Phân bố: Thể tích phân bố của perindoprilat tự do khoảng 0.2 l/kg. Perindoprilat gắn kết với protein huyết tương khoảng 20%, chủ yếu là với enzyme chuyển đổi angiotensin, nhưng mức độ gắn kết này phụ thuộc vào nồng độ.
Thải trừ: Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải của phần tự do là khoảng 17 giờ, đạt đến trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.
Với hoạt chất amlodipine:
Hấp thu, phân bố và gắn kết protein huyết tương: Sau khi uống liều điều trị, amlodipine được hấp thu tốt với nồng độ đỉnh trong máu đạt từ 6 – 12 giờ sau liều dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính nằm trong khoảng 64% – 80%. Thể tích phân bố khoảng 21l/kg. Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy khoảng 97,5% amlodipine tuần hoàn gắn kết với protein huyết tương. Sinh khả dụng của amlodipine không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Chuyển hóa và thải trừ: Thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương khoảng 35 – 50 giờ và phù hợp với liều dùng mỗi ngày một lần. Amlodipine được chuyển hóa mạnh bởi gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính, với 10% hợp chất gốc và 60% chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.
Các trường hợp đặc biệt:
Người cao tuổi: Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipine tương tự ở người cao tuổi và người trẻ tuổi. Ở bệnh nhân cao tuổi, độ thanh thải amlodipine có xu hướng giảm dẫn đến tăng AUC và thời gian bán thải kéo dài. Việc bắt đầu và tăng liều nên được thực hiện cẩn thận ở người cao tuổi tùy thuộc vào chức năng thận.
Người bị suy thận: Dược động học của amlodipine không bị ảnh hưởng đáng kể bởi suy thận và amlodipine không thể bị lọc qua thận. Việc thải trừ perindoprilat giảm ở bệnh nhân suy tim hoặc suy thận.
Người bị suy gan: Cần thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh gan. Dữ liệu lâm sàng rất hạn chế về việc sử dụng amlodipine ở bệnh nhân suy gan. Bệnh nhân suy gan có độ thanh thải amlodipine giảm dẫn đến thời gian bán thải kéo dài và tăng AUC khoảng 40% – 60%.
Độ thanh thải qua thận của perindoprilat là 70 ml/phút. Dược động học của perindopril bị thay đổi ở bệnh nhân xơ gan: độ thanh thải qua gan của phân tử gốc giảm một nửa. Tuy nhiên, lượng perindoprilat hình thành không giảm nên không cần điều chỉnh liều.
Liều lượng và cách dùng thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier
Cách dùng và liều lượng của thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg theo khuyến cáo của nhà sản xuất như sau:
1. Cách dùng
Thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier dùng theo đường uống, nên uống với 250ml – 350ml nước lọc. Nên sử dụng cùng một thời điểm mỗi ngày để tối ưu hóa hiệu quả điều trị bệnh. Lưu ý, nên nuốt nguyên viên và không bẻ, nhai hoặc nghiền thành bột.
2. Liều dùng
Liều khởi đầu liệu trình ngay sau khi chẩn đoán bệnh tăng huyết áp động mạch: 1 viên/lần/ngày.
Sau ít nhất 4 tuần, người bệnh có thể tăng liều lên 7mg/5mg, mỗi ngày 1 lần nếu tình trạng huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ.
Liều tối đa mà người bệnh có thể dùng không vượt quá 10mg amlodipine/ngày và 32mg perindopril/ngày.
Đối với bệnh nhân suy thận ở mức trung bình, nên sử dụng cách ngày.
3. Quá liều
Đối với amlodipin, chưa có nhiều dữ liệu về quá liều. Các báo cáo hiện có cho thấy sử dụng quá liều có thể dẫn đến giãn mạch ngoại vi quá mức và có khả năng gây nhịp tim nhanh. Tình trạng hạ huyết áp toàn thân rõ ràng hơn và có thể kéo dài, bao gồm cả sốc và dẫn đến tử vong. Triệu chứng phù phổi không do tim xảy ra ít hơn và có thể xuất hiện muộn, khoảng 24 – 48 giờ sau khi uống và cần được hỗ trợ hô hấp.
Với perindopril, các triệu chứng quá liều bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, rối loạn nhịp tim, chóng mặt, lo lắng.
Khi có các dấu hiệu bất thường đã được liệt kê như trên, người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc và nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được xử lý các triệu chứng quá liều thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg.
4. Quên liều
Đối với trường hợp quên liều dùng thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg, người bệnh nên uống ngay sau khi nhớ ra liều đã quên. Nếu thời gian nhớ ra gần kề với liều tiếp theo, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Không tự ý gấp đôi liều dùng nhằm mục đích bù vào liều đã quên vì có thể gây ra những phản ứng không mong muốn ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu quả điều trị bệnh.
Lưu ý khi sử dụng thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg
Thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg được dùng trong điều trị huyết áp cao và bệnh vành mạch, những căn bệnh nguy hiểm. Do đó, người bệnh cần sử dụng thuốc đúng cách để đảm bảo hiệu quả và an toàn sức khỏe của bản thân. Dưới đây là những lưu ý mà người bệnh cần chú ý:
1. Chống chỉ định
Thuốc chống chỉ định với những đối tượng sau:
Quá mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất và thành phần nào của thuốc, với thuốc ức chế men chuyển, các dẫn xuất dihydropyridin hoặc với bất kỳ tá dược.
Suy thận nặng.
Có tiền sử phù mạch liên quan đến thuốc ức chế men chuyển.
Phù mạch do di truyền hoặc vô căn.
Phụ nữ ở tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba của thai kỳ.
Hạ huyết áp và bị sốc tim.
Suy tim có huyết động không ổn định sau cơn nhồi máu cơ tim cấp.
Hẹp động mạch thận hai bên.
Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái.
Bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (mức lọc cầu thận < 60mL/phút/1,73m2) sử dụng đồng thời với aliskiren.
Đang điều trị ngoài cơ thể dẫn đến việc máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.
Bị hẹp đáng kể động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở một quả thận đảm nhận chức năng còn lại.
2. Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo đặc biệt
Khi sử dụng thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg với một số đối tượng đặc biệt cần lưu ý những triệu chứng có thể xảy ra, cụ thể:
Quá mẫn cảm/phù mạch
Phù mạch ở mặt, tứ chi, môi, màng nhầy, lưỡi, thanh quảng hoặc họng có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị bằng chất ức chế ACE.
Phù mạch liên quan đến phù thanh quản có thể gây tử vong do khả năng gây tắc nghẽn đường thở.
Phù mạch ruột khá hiếm gặp và xuất hiện với triệu chứng đau bụng (có thể đi kèm với buồn nôn hoặc không).
Người có tiền sử phù mạch không liên quan đến chất ức chế ACE có thể bị phù mạch trở lại khi sử dụng thuốc Viacoram.
Đối với những trường hợp phù mạch trên, bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc, theo dõi y tế và bắt đầu sử dụng lại khi các triệu chứng hoàn toàn biến mất.
Phản ứng phản vệ trong quá trình tách lipoprotein mật độ thấp (LDL)
Bệnh nhân sử dụng chất ức chế ACE trong quá trình tách lipid LDL với dextran sulphate có thể gặp phản ứng phản vệ nguy hiểm đến tính mạng. Những phản ứng này có thể tránh bằng cách tạm thời ngừng điều trị bằng chất ức chế ACE trước mỗi lần tách lipid. Tuy vậy, các phản ứng này hiếm khi xảy ra
Phản ứng phản vệ trong quá trình giải mẫn cảm
Bệnh nhân trong quá trình điều trị giảm mẫn cảm có thể gặp phản ứng phản vệ. Ở những bệnh nhân này, những phản ứng này được hạn chế khi ngừng sử dụng chất ức chế ACE tạm thời, nhưng chúng tái xuất hiện khi sử dụng lại không chủ đích.
Đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo
Các phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở đối tượng bệnh nhân chạy thận nhân tạo với màng lọc cao và sử dụng đồng thời thuốc. Trong trường hợp này, người bệnh nên xem xét sử dụng một loại màng lọc thẩm tách khác hoặc thuốc điều trị cao huyết áp khác.
Những triệu chứng này đã được báo cáo ở các bệnh nhân sử dụng thuốc để điều trị cao huyết áp. Đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường, triệu chứng giảm bạch cầu trung tính hiếm khi xảy ra. Do đó, khi sử dụng thuốc Viacoram cần hết sức cẩn trọng, đặc biệt là với bệnh nhân có bệnh collagen, sử dụng liệu pháp ức chế miễn dịch, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamide hoặc kết hợp với nhau và người bị suy thận trước đó. Khi đó cần theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và dấu hiệu nhiễm trùng khi sử dụng.
Phong tỏa kép của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)
Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận. Do đó, không khuyến cáo phong tỏa kép RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren. Nếu cần thực hiện liệu pháp phong tỏa kép cần có sự giám sát bác sĩ và phải được theo dõi chặt chẽ thường xuyên về chức năng thận, điện giải và huyết áp.
Tăng aldosterone nguyên phát
Bệnh nhân tăng aldosterone nguyên phát thường không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp tác động thông qua ức chế hệ renin-angiotensin. Do đó, không khuyến cáo sử dụng sản phẩm này.
Phụ nữ mang thai
Thuốc không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai. Nếu bắt buộc phải sử dụng thuốc cần có kế hoạch mang thai hoặc sử dụng các loại thuốc thay thế khác an toàn cho thai kỳ.
Bệnh nhân suy thận
Viacoram chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút). Ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinine từ 30 ml/phút đến 60 ml/phút), liều khởi đầu khuyến cáo của Viacoram là 3,5 mg/2,5 mg mỗi ngày. Theo dõi y tế thông thường ở những bệnh nhân này nên bao gồm giám sát mức kali và creatinine.
Tăng huyết áp do mạch máu thận
Bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận duy nhất có nguy cơ cao bị tụt huyết áp và suy thận khi điều trị bằng thuốc Viacoram. Chức năng thận có thể suy giảm ngay cả khi chỉ có sự thay đổi nhẹ trong nồng độ creatinine huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên.
Bệnh nhân đang ghép thận
Chưa có nhiều báo cáo về trường hợp sử dụng thuốc với bệnh nhân đang ghép thận. Tuy nhiên không khuyến cáo sử dụng thuốc Viacoram để điều trị cho đối tượng này.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Khi sử dụng thuốc Viacoram có thể làm tăng đáng kể enzym gan liên quan đến vàng da, ứ mật và hoại tử gan cấp tính với đối tượng bị suy gan. Trong trường hợp này cần ngừng sử dụng thuốc và theo dõi y tế.
Người lớn tuổi
Liều dùng thuốc tùy thuộc vào chức năng thận của người cao tuổi. Cần theo dõi chức năng thận, kiểm tra nồng độ kali và creatinine trước khi quyết định liều lượng cho đối tượng này.
Thận trọng khi sử dụng
Trong quá trình sử dụng thuốc Viacoram cần thận trọng với những vấn đề sau:
Hiệu quả điều trị các cơn tăng huyết áp của hoạt chất amlodipine hiện chưa được xác nhận chính thức.
Bệnh nhân suy tim nên chú ý khi sử dụng thuốc, đặc biệt với bệnh nhân bị suy tim sung huyết vì hoạt chất amlodipine có thể tăng nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch và tử vong.
Hạ huyết áp khá hiếm gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng nhưng thường gặp ở bệnh nhân bị giảm thể tích do sử dụng liệu pháp lợi tiểu, hạn chế muối trong bữa ăn, lọc máu, tiêu chảy, nôn mửa hoặc những người bị tăng huyết áp phụ thuộc renin nặng. Đối với những bệnh nhân này, cần được theo dõi huyết áp, chức năng thận và nồng độ kali trong huyết thanh trong quá trình sử dụng thuốc Viacoram.
Người bị bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não cũng nên chú ý khi sử dụng vì có thể gây nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não.
Người bị hẹp van động mạch chủ, van hai lá và bệnh cơ tim phì đại cần cẩn trọng khi sử dụng.
Các cơn ho đã được người bệnh báo cáo khi sử dụng thuốc Viacoram. Các cơn ho này không có đờm, kéo dài và giảm dần khi ngừng sử dụng.
Đối với người bệnh vừa trải qua các cuộc phẫu thuật lớn hoặc gây mê, hoạt chất perindopril có thể ngăn chặn sự hình thành angiotensin II do giải phóng renin bù trừ. Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc một ngày trước khi phẫu thuật, nếu bị hạ huyết áp có thể được điều chỉnh bằng cách bù thể tích.
Người bệnh đái tháo đường đang điều trị bằng thuốc chống đái tháo đường qua đường uống hoặc insulin cần theo dõi và kiểm soát đường huyết trong tháng đầu tiên sử dụng thuốc Viacoram.
Đối với người đang sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali hoặc muối thay thế kali không khuyến khích sử dụng thuốc Viacoram.
Bệnh nhân có vấn đề di truyền không dung nạp galactose, thiếu hụt toàn bộ lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
3. Khả năng vận hành máy móc và điều khiển xe
Chưa có các nghiên cứu kiểm tra mức độ ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Hai hoạt chất perindopril và amlodipin có thể ảnh hưởng ở mức độ nhẹ đến trung bình tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Những tác dụng phụ thường gặp như chóng mặt, đau đầu hoặc buồn nôn làm giảm khả năng phản ứng. Do đó, người dùng nên thận trọng khi cần lái xe và vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc, đặc biệt là trong giai đoạn bắt đầu điều trị.
4. Giai đoạn đang mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
Đối với hoạt chất perindopril:
Không khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong ba tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định sử dụng với phụ nữ ở thai kỳ ba tháng giữa và ba tháng cuối.
Mặc dù chưa có nhiều bằng chứng dịch tễ chứng minh cho kết luận về nguy cơ gây dị tật thai nhi sau khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong ba tháng đầu thai kỳ, tuy nhiên không loại trừ khả năng nguy cơ này xuất hiện. Trừ những trường hợp cần tiếp tục điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, người bệnh có dự định mang thai cần cân nhắc chuyển sang thuốc điều trị huyết áp khác an toàn với thai nhi.
Sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong ba tháng giữa và cuối thay kỳ có thể gây độc tính lên thai nhi như giảm chức năng thận, thiếu ối, chậm xương hóa hộp sọ và gây độc lên trẻ sơ sinh như suy thận, hạ huyết áp và tăng kali máu.
Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc vào thời kỳ ba tháng giữa thai kỳ cần thực hiện siêu âm để kiểm tra chức năng thận và hộp sọ của thai nhi.
Ngoài ra, người mẹ cần theo dõi huyết áp để giảm nguy cơ bị hạ huyết áp đột ngột.
Đối với hoạt chất amlodipin:
Độ an toàn của chất này với phụ nữ mang thai chưa được xác nhận. Các nghiên cứu thực hiện trên động vật cho thấy độc tính sinh sản được ghi nhận ở liều cao. Do đó, chỉ sử dụng ở phụ nữ mang thai khi không có biện pháp thay thế nào an toàn hơn.
Phụ nữ cho con bú
Đối với hoạt chất perindopril: Chưa có nhiều thông tin về việc sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Tuy vậy, không khuyến cáo sử dụng thuốc và nên có liệu pháp điều trị thay thế để đảm bảo an toàn trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt là với trẻ sinh non.
Đối với hoạt chất amlodipin: Chưa thông tin nào cho biết hoạt chất này có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó cần cân nhắc quyết định tiếp tục sử dụng hoặc ngừng dùng thuốc sao cho không ảnh hưởng đến lợi ích điều trị của người mẹ.
Tác dụng phụ của thuốc
Các tác dụng phụ của thuốc đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và những báo cáo của người dùng khi sử dụng thuốc. Các tác dụng không mong muốn thường được ghi nhận nhiều nhất trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm suy nhược cơ thể, chóng mặt, ho, sốt và phù. Dưới đây là các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier theo phân loại hệ cơ quan trong cơ thể:
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh: Viêm mũi.
Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết ở bệnh nhân thiếu hụt bẩm sinh G-6PDH, mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể huyết cầu, tai biến mạch máu não, hội chứng ngoại tháp.
Hệ nội tiết: Hội chứng tiết hormone chống bài niệu không phù hợp (SIADH).
Tâm thần: Thay đổi tâm trạng, rối loạn lo âu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn.
Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, rối loạn vị giác, dị cảm, ngất xỉu, tăng trương lực, bệnh thần kinh ngoại biên.
Mắt: Suy giảm thị giác, song thị.
Tai và mê đạo: Ù tai, chóng mặt.
Tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp.
Mạch: Đỏ bừng mặt, hạ huyết áp, viêm mạch.
Hô hấp: Ho, khó thở, co thắt phế quản, viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin.
Gan mật: Viêm gan, vàng da, viêm gan ly giải tế bào hoặc viêm gan ứ mật.
Da và rối loạn mô: Ban đỏ, phát ban, ngứa, tăng tiết mồ hôi, bầm tím, da đổi màu, bệnh Pemphigoid, phù mạch ở mặt, tứ chi, môi, niêm mạc,
lưỡi, thanh quản và/hoặc thanh quản, mề đay, phù Quincke, hội chứng Stevens-Johnson, bệnh vẩy nến, hoại tử biểu bì do nhiễm độc, viêm da tróc vảy, rụng tóc.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết, giảm natri huyết, tăng hoặc hạ đường huyết.
Cơ xương và mô liên kết: Đau lưng, sưng khớp, co thắt khớp, đau khớp, đau cơ, chuột rút.
Thận và tiết niệu: Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tiểu rắt, suy thận, vô niệu, thiểu niệu, suy thận cấp, suy giảm chức năng thận.
Sinh dục: Rối loạn cương dương, vú to bất thường ở nam giới.
Rối loạn các chỉ số cơ thể: Thay đổi cân nặng, tăng ure máu, tăng creatinin máu, tăng bilirubin máu, tăng enzyme gan, giảm hemoglobin và hematocrit.
Thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier có thể gây ho.
Tương tác thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier
Các nghiên cứu chỉ ra rằng phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) bằng cách kết hợp sử dụng thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến tần suất xảy ra các biến chứng như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận, cao hơn so với việc sử dụng đơn trị thiệu thuốc tác động lên đến hệ RAAS.
Vì thế, khi sử dụng chung thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg với một số loại thuốc điều trị khác có thể gây ra những tương tác ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị bệnh, cụ thể:
Các loại thuốc gây tăng kali máu như aliskiren, muối kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc ức chế men chuyển, các thuốc kháng thụ thể angiotensin II, các thuốc kháng viêm phi steroid, heparin, các thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim và dạng phối hợp liều với sulfamethoxazol (Co-trimoxazole). Những loại thuốc này làm tăng nồng độ kali máu.
Những bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy giảm chức năng thận, nguy cơ tăng kali máu, chức năng thận xấu đi và tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch và tử vong do các bệnh tim mạch tăng lên khi kết hợp sử dụng với thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg và thuốc Aliskiren.
Các loại thuốc sử dụng trong điều trị ngoài cơ thể dẫn đến sự tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm như thẩm tách hoặc lọc máu với màng lọc tốc độ cao (ví dụ màng polyacrylonitrile) và lọc loại lipoprotein tỷ trọng thấp với dextran sulphate có nguy cơ làm tăng các phản ứng quá mẫn. Nếu những điều trị này được yêu cầu, cần cân nhắc sử dụng loại màng thẩm tách khác hoặc một thuốc chống tăng huyết áp nhóm khác.
Thuốc điều trị suy tim như sacubitril, valsartan khi sử dụng chung với thuốc Viacoram vì sự ức chế đồng thời neprilysin (NEP) và thuốc Viacoram có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.
Không kết hợp sử dụng chung với các loại thuốc sau:
Estramustine: Làm tăng nguy cơ phù mạch thần kinh.
Các loại thuốc lợi tiểu giữ kali như triamteren, amilorid, kali ở các dạng muối: Tăng kali máu (nặng có thể dẫn đến tử vong), đặc biệt khi kết hợp với suy thận (hiệu ứng cộng hợp tăng kali máu).
Các loại thuốc chứa lithium: Làm tăng nồng độ lithium huyết thanh và gây ngộ độc.
Các loại thuốc ức chế men chuyển: Không được kết hợp các thuốc này với các hợp chất làm tăng kali máu, trừ trường hợp người bệnh bị hạ kali máu.
Khi sử dụng với các loại thuốc hạ đường huyết, baclofen, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc không giữ kali cần được chăm sóc y tế đặc biệt gây hạ huyết áp, hạ đường huyết, creatinin huyết và tăng kali huyết trong cơ thể.
Những loại thuốc khi sử dụng chung với thuốc Viacoram cần theo dõi đặc biệt:
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm aspirin ≥ 3g/ngày: Giảm hiệu quả hạ huyết áp và có nguy cơ giảm chức năng thận.
Ciclosporin, heparin: Tăng kali máu.
Racecadotril: Gây phù mạch.
Chất ức chế mTOR như sirolimus, everolimus, temsirolimus: Tăng nguy cơ bị phù mạch.
Gliptins như linagliptin, saxagliptin, sitagliptin, vildagliptin: Nguy cơ tăng phù mạch, do hoạt động giảm của dipeptidyl peptidase IV (DPP-IV) bởi gliptin.
Chất cảm ứng CYP3A4: Nồng độ amlodipine trong huyết tương có thể thay đổi.
Chất ức chế CYP3A4: Việc sử dụng đồng thời amlodipine với chất ức chế CYP3A4 như thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm azole, macrolides như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem có thể dẫn đến nguy cơ bị phơi nhiễm amlodipine.
Sử dụng với các loại thuốc sau kết hợp với thuốc Viacoram cần sự thận trọng:
Thuốc hạ huyết áp (như beta-blockers) và thuốc giãn mạch: Sử dụng đồng thời các thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc Viacoram.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng/Thuốc an thần/Kỹ thuật gây mê: Sử dụng đồng thời một số thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc an thần với Viacoram có thể dẫn đến giảm huyết áp hơn nữa.
Sympathomimetics: Làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc Viacoram.
Corticosteroids, tetracosactide: Giảm hiệu quả hạ huyết áp (do giữ muối và nước từ corticosteroids).
Alpha-blockers (prazosin, alfuzosin, doxazosin, tamsulosin, terazosin): Tăng hiệu quả hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
Amifostine: Có thể tăng tác dụng hạ huyết áp của amlodipine.
Tacrolimus: Có nguy cơ tăng mức tacrolimus trong máu khi dùng đồng thời với amlodipine.
Chất ức chế mTOR (Mechanistic Target of Rapamycin): Chất ức chế mTOR như sirolimus, temsirolimus và everolimus là các chất nền của CYP3A. Amlodipine là một chất ức chế yếu của CYP3A. Khi sử dụng đồng thời chất ức chế mTOR, amlodipine có thể làm tăng sự phơi nhiễm của chất ức chế mTOR.
Ciclosporin: Chưa có nhiều nghiên cứu tương tác thuốc nào được thực hiện với ciclosporin và amlodipine. Tuy nhiên, cần xem xét theo dõi mức ciclosporin ở bệnh nhân ghép thận đang dùng amlodipine và giảm liều ciclosporin khi cần thiết.
Bảo quản như thế nào?
Để việc sử dụng thuốc không bị gián đoạn hoặc ảnh hưởng xấu đến hiệu quả điều trị, bảo quản thuốc đúng cách là việc làm cần thiết. Bạn có thể tham khảo các cách bảo quản thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier dưới đây:
Để thuốc ngoài tầm tay của trẻ em và vật nuôi. Bạn nên cất thuốc trong các hộp y tế có dây kéo hoặc những tủ thuốc ngoài tầm với của trẻ em.
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng. Độ ẩm cao có thể sản sinh nấm mốc làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc, thậm chí gây ngộ độc.
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng. Nhiệt độ lý tưởng để bảo quản thuốc là từ 15 độ C – 30 độ C. Tránh để thuốc ở nơi có nguồn nhiệt cao để đảm bảo tính ổn định của thuốc.
Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
Kiểm tra kỹ thông tin hạn sử dụng của thuốc trước khi dùng. Hạn sử dụng tối đa của thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier là 36 tháng kể từ ngày sản xuất, do đó bạn cần kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng thuốc. Sử dụng thuốc hết hạn có thể tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến sức khỏe.
Câu hỏi thường gặp
Một số câu hỏi bên lề khi dùng thuốc Viacoram trong điều trị bệnh cao huyết áp:
1. Nên uống vào thời gian nào?
Bạn có thể uống thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, tốt nhất nên uống vào buổi sáng và trước bữa sáng. Nên uống thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày để cơ thể làm quen với tác dụng của thuốc và tối ưu hiệu quả của thuốc trong điều trị.
2. Có sử dụng cùng với nước bưởi được không?
Bưởi hoặc nước ép bưởi khi sử dụng chung với thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier có thể làm tăng sinh khả dụng của amlodipin, dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc.
3. Bệnh nhân đái tháo đường sử dụng được không?
Bệnh nhân đái tháo đường đang sử dụng các loại thuốc chống đái tháo đường bằng đường uống hoặc insulin để điều trị bệnh cần kiểm soát chặt chẽ hàm lượng glucose huyết trong tháng đầu tiên sử dụng thuốc Viacoram.
4. Bị suy thận có cần điều chỉnh liều dùng của thuốc không?
Tùy vào mức độ suy thận mà người bệnh có thể được sử dụng thuốc hoặc không. Thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier chống chỉ định sử dụng với bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút). Đối với bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình, độ thanh thải creatinin từ 30ml/phút đến 60ml/phút được sử dụng liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên và sử dụng cách ngày.
Đôi với bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ có thể sử dụng liều một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết có thể cân nhắc tăng liều cho bệnh nhân nếu huyết áp không được kiểm soát tốt, đồng thời theo dõi chỉ số creatinin và kali trong cơ thể.
Hai hoạt chất amlodipin và perindopril trong thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg Servier có tác dụng hỗ trợ điều trị cao huyết áp nhờ các cơ chế tác động đến hệ thống RAAS, từ đó làm giãn mạch máu và giảm áp lực lưu thông máu. Sử dụng thuốc Viacoram 3.5mg/2.5mg đúng cách vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ xảy ra các tương tác thuốc ảnh hưởng đến sức khỏe. Người bệnh cần sử dụng đúng liều lượng được chỉ định, nếu có những dấu hiệu bất thường cần trao đổi với bác sĩ.
5/5 - (1 vote)
Cập nhật lần cuối: 17:23 01/10/2024
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Perindopril: MedlinePlus Drug Information. (n.d.). https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a602017.html