Viêm gan ứ mật là tình trạng dịch mật bị ứ đọng do viêm, tắc đường mật trong và ngoài gan) dẫn đến tổn thương gan. Nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển nghiêm trọng, gây ra các biến chứng nguy hiểm.
Viêm gan ứ mật là gì?
Viêm gan ứ mật là tình trạng mật bị ứ đọng trong gan do tắc nghẽn đường mật, gây tổn thương gan, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Bệnh gây ra các triệu chứng điển hình như buồn nôn, mệt mỏi, ngứa, nước tiểu sẫm màu, vàng da. Xét nghiệm sẽ có sự gia tăng phosphatase kiềm, bilirubin. Đây là dạng đặc biệt kết hợp giữa tổn thương tế bào gan, rối loạn tiểu thùy, viêm ở các mức độ khác nhau.(1)
Đối tượng có nguy cơ bị viêm gan ứ mật
Viêm gan ứ mật thường gặp ở phụ nữ hơn nam giới, với tỷ lệ mắc bệnh là 9:1. Dưới đây là các nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh này:(2)
Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới, đặc biệt ở độ tuổi 35 – 70.
Người có vấn đề về sỏi mật, đây là nguyên nhân phổ biến gây viêm gan ứ mật.
Người bị nhiễm trùng đường mật gây viêm, tắc đường mật hoặc các bệnh lý khác của hệ thống mật.
Người mắc các bệnh lý gan như viêm gan tự miễn, xơ gan, viêm gan do rượu, viêm gan B, C, hoặc bệnh gan mạn tính..
Người đang dùng một số loại thuốc như thuốc tránh thai, giảm cholesterol, kháng sinh hoặc methyldopa, amoxicillin-clavulanate.
Người có tiền sử gia đình bệnh viêm gan ứ mật.
Người bị suy yếu miễn dịch có nguy cơ nhiễm trùng đường mật cao.
Người lớn tuổi dễ mắc bệnh do chức năng gan suy giảm.
Người uống rượu nhiều rượu, rượu mạnh trong thời gian dài gây tổn thương gan.
Người đang dùng thuốc tránh thai có nguy cơ mắc viêm gan ứ mật.
Triệu chứng viêm gan ứ mật
Các triệu chứng của bệnh viêm gan ứ mật có thể tiến triển một cách âm thầm hoặc rầm rộ với các biểu hiện như:
Đau hoặc khó chịu ở góc phần tư trên bụng (vùng gan).
Vàng da, vàng mắt.
Sốt.
Nước tiểu sậm màu, phân bạc màu.
Gan to.
Lách to.
Cảm giác đầy bụng, khó tiêu, đặc biệt là sau khi ăn các loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ. Có thể đi ngoài ra phân có cả mỡ.
Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn.
Mệt mỏi kéo dài, chán ăn, gầy yếu.
Người bệnh còn gặp các triệu chứng do rối loạn chức năng tế bào gan, giảm hấp thu chất béo, thiếu hụt vitamin, loãng xương, các bệnh thần kinh ngoại vi.
Nguyên nhân gây viêm gan ứ mật
Nguyên nhân gây viêm gan ứ mật thường xuất phát từ cả trong lẫn ngoài gan như:(3)
1. Trong gan
Viêm gan mãn tính: Bệnh gan mãn tính như viêm gan B, C, viêm gan do rượu, gan nhiễm mỡ,… gây sẹo ở các mô gan (xơ gan), ống mật trong gan. Sẹo làm thu hẹp ống mật, ngăn cản dòng chảy của mật, gây tổn hại các tế bào sản xuất mật.
Viêm gan cấp: Tình trạng ngộ độc rượu, viêm gan nhiễm độc, siêu vi, bệnh bạch cầu đơn nhân, HIV, nhiễm virus cytomegalovirus, ung thư gan, ung thư hạch, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng túi mật,… khiến gan bị tổn thương và bị viêm, ức chế dòng mật.
Ứ mật do thuốc: Gan đảm nhận vai trò chuyển hóa thuốc. Một số loại thuốc như kháng sinh (amoxicillin minocycline), steroid đồng hóa, NSAID (ibuprofen), thuốc tránh thai đường uống, chống động kinh, chống nấm, chống loạn thần, kháng khuẩn,… gây độc cho gan, tăng tạo sỏi mật, gây viêm và tắc nghẽn đường mật, gây ứ đọng mật trong gan.
Bệnh lý: Một số bệnh có thể gây ra sẹo hoặc viêm ống mật, dẫn đến ứ mật như rối loạn di truyền (hội chứng Alagille gây hẹp và dị dạng đường mật trong gan), ung thư tuyến tụy, hạch,… chèn ép đường mật gây viêm gan ứ mật.
Dinh dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch: Truyền dinh dưỡng xảy ra khi người bệnh không thể ăn uống bình thường. Hệ tiêu hóa kích thích túi mật co bóp, bài tiết mật để tiêu hóa chất béo. Khi dùng nuôi dưỡng tĩnh mạch toàn phần, thức ăn không đi qua hệ tiêu hóa khiến túi mật ít được kích thích, ứ đọng lại trong gan. Hệ thống mật bao gồm túi mật, ống mật, đường mật có nhiệm vụ vận chuyển mật. Khi không có thức ăn, hệ thống này không hoạt động khiến mật di chuyển chậm, ứ đọng ở gan.
Ứ mật thai kỳ: Ứ mật trong gan khi mang thai hay ứ mật sản khoa gây ngứa, vàng da, phân nhạt, nước tiểu đậm, đau bụng và buồn nôn.
2. Ngoài gan
Hẹp đường mật: Viêm mạn tính trong ống mật hoặc do phẫu thuật, chấn thương trước đó hình thành sẹo, thu hẹp ống mật, hạn chế lưu lượng mật.
Tắc nghẽn ống mật: Các vật cản như sỏi mật trong ống mật, sỏi túi mật hoặc túi Hartmann, u nang tụy, nang giả, khối u ống mật ảnh hưởng đến ống mật cả trong – ngoài gan.
Viêm tụy: Tụy bị viêm gây chèn ép, làm tăng áp lực lên ống mật chủ dẫn đến tắc nghẽn dòng chảy của mật từ gan đến ruột non, gây viêm, tổn thương gan dẫn đến viêm gan ứ mật.
Tụy bị viêm gây tổn thương gan
Chẩn đoán viêm gan ứ mật
Khi nghi ngờ mắc viêm gan ứ mật, bác sĩ sẽ xác định nguyên nhân là do bên trong hay bên ngoài gan dựa trên triệu chứng và các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh.Bác sĩ thường thực hiện xét nghiệm máu để đo enzyme alkaline phosphatase, gamma-glutamyl transpeptidase, nồng độ bilirubin trong máu để đánh giá mức độ nghiêm trọng của tình trạng ứ mật.
Xét nghiệm hình ảnh như siêu âm, chụp CT, MRI để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây viêm gan ứ mật. Sinh thiết gan nếu có nghi ngờ ung thư.
Nếu nguyên nhân do tắc nghẽn ống mật, các kỹ thuật hình ảnh chi tiết hơn sẽ được thực hiện như:
Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) là kỹ thuật dùng ống nội soi dài, mềm có gắn đèn, camera ở đầu. Ống này được đưa vào miệng, qua thực quản, dạ dày, đến nhú tá tràng, nơi ống mật đổ vào tá tràng. Sau đó, chất cản quang được tiêm vào ống dẫn mật rồi chụp X-quang để phát hiện các tắc nghẽn, sỏi mật, khối u hoặc các bất thường khác.
Chụp đường mật cộng hưởng từ (MRCP) là kỹ thuật MRI chuyên biệt để chụp ống mật và ống tụy.
Siêu âm nội soi sử dụng đầu dò siêu âm gắn trên ống nội soi được đưa vào ruột non để thu thập hình ảnh.
Biến chứng của viêm gan ứ mật
Cùng ECO Pharma tìm hiểu các biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm gan ứ mật:
Bệnh não gan: Tình trạng tích tụ độc tố trong máu ảnh hưởng đến não, làm xuất hiện các triệu chứng như mất trí nhớ, mất phương hướng, run cơ, hôn mê.
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Xảy ra do tắc nghẽn dòng máu chảy vào gan của hệ tĩnh mạch cửa, làm tăng áp lực và giãn tĩnh mạch, tăng nguy cơ vỡ tĩnh mạch, chảy máu ồ ạt.
Cổ trướng: Dịch tụ trong khoang bụng do tăng áp lực tĩnh mạch cửa, giảm albumin huyết thanh khiến người bệnh cảm thấy chướng bụng, khó thở, giảm thèm ăn.
Hội chứng gan thận: Tình trạng này làm suy giảm chức năng thận do giảm lưu lượng máu đến thận, gây ra các triệu chứng như thiểu niệu, phù, tăng kali máu.
Ngoài những biến chứng đã đề cập ở trên, viêm gan ứ mật còn gây ra các biến chứng nguy hiểm khác:
Suy gan: Đây là biến chứng nặng nhất của bệnh gan, xảy ra khi gan không còn có khả năng thực hiện các chức năng như giải độc máu, sản xuất protein và các yếu tố đông máu. Suy gan dễ gây hôn mê gan, suy thận, xuất huyết, thậm chí tử vong.
Ung thư gan: Biến chứng phổ biến thường thấy ở người bị xơ gan. Ung thư gan thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu, có tỷ lệ tử vong cao.
Loãng xương: Viêm gan ứ mật dễ dẫn đến loãng xương do gan không thể chuyển hóa đủ vitamin D, loại vitamin cần thiết cho việc hấp thu canxi. Vấn đề này làm tăng nguy cơ gãy xương.
Suy dinh dưỡng: Bệnh khiến cơ thể khó hấp thu chất dinh dưỡng, làm suy yếu hệ miễn dịch, cơ thể dễ bị nhiễm trùng hơn.
Bệnh não gan là biến chứng của viêm gan ứ mật có thể ảnh hưởng đến tri giác.
Điều trị bệnh viêm gan ứ mật
Mục tiêu của điều trị viêm gan ứ mật là giải quyết tình trạng ứ mật, ngăn chặn tiến triển của bệnh, giảm triệu chứng, tránh biến chứng.
1. Điều trị phẫu thuật
Giải tắc nghẽn đường mật: Phẫu thuật lấy sỏi mật, giải quyết tắc nghẽn đường dẫn mật, cắt cơ vòng Oddi, mở rộng bóng Vater, dẫn lưu mật.
Phẫu thuật cắt túi mật: Khi sỏi quá lớn hoặc sỏi gây biến chứng, cần phẫu thuật cắt bỏ túi mật để ngăn ngừa hình thành sỏi mật và tái phát biến chứng trong tương lai.
Đặt stent cho ống mật chung hẹp: Khi ống mật chung bị hẹp, bác sĩ sẽ làm giãn chỗ hẹp trước, sau đó đặt stent để giữ cho ống mật mở rộng, thông thoáng.
Ung thư gây ứ mật tắc nghẽn: Nếu không thể loại bỏ hoàn toàn tắc nghẽn, bác sĩ sẽ thực hiện nối gan hỗng tràng để tái lập dòng mật vào ruột non. Trong trường hợp không thể phẫu thuật, có thể tiến hành đặt stent nội soi hoặc chụp đường mật xuyên gan qua da để dẫn lưu mật.
Liệu pháp thay thế mật: Dành cho người bị viêm gan ứ mật có tắc nghẽn ống mật nặng. Lúc này cần cung cấp mật nhân tạo để hỗ trợ tiêu hóa. Bác sĩ sẽ đặt một ống thông nhỏ qua da vào gan hoặc ruột, tại đây mật nhân tạo được truyền qua ống thông vào ruột.
Ghép gan: Phương pháp điều trị cho người bị viêm gan ứ mật giai đoạn cuối, khi các biện pháp khác không hiệu quả. Ghép gan thay thế gan bị tổn thương bằng một lá gan khỏe mạnh từ người hiến.
2. Điều trị bằng thuốc
Ngứa: Khoảng 80% người mắc viêm gan ứ mật bị ngứa có thể điều trị bằng thuốc kháng histamine, axit ursodeoxycholic, phenobarbital. Nalfurafine hydrochloride cũng dùng trị ngứa do bệnh gan mãn tính. Các thuốc khác cũng dùng để trị ngứa như rifampin, naloxone, sertraline.(4)
Bổ sung vitamin: Ứ mật gây ảnh hưởng quá trình hấp thu chất béo, dễ gây thiếu hụt vitamin tan trong chất béo, người bệnh cần bổ sung các vitamin A, D, E và K để duy trì dinh dưỡng phù hợp.
Ứ mật trong gan ở phụ nữ mang thai: S-adenosylmethionine là phương pháp điều trị hiệu quả, dexamethasone có thể dùng để phòng ngừa diễn tiến tăng nặng.
Xem thêm: Livimax 300 US Pharma điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát
Phòng ngừa viêm gan ứ mật
Bạn có thể thực hiện một số biện pháp sau đây để giảm nguy cơ mắc bệnh, kiểm soát triệu chứng:
Tiêm vắc-xin viêm gan càng sớm càng tốt, đặc biệt trước khi quan hệ tình dục. Vắc-xin Engerix B của GSK-Bỉ, giúp phòng bệnh do virus viêm gan B lây truyền qua đường máu, quan hệ tình dục, từ mẹ sang con. Bạn có thể đến hệ thống tiêm chủng VNVC để tiêm ngừa, trước đó có thể đến hệ thống phòng khám dinh dưỡng Nutrihome hoặc bệnh viện Đa khoa Tâm Anh để xét nghiệm viêm gan.
Hạn chế tiếp xúc với hóa chất hại gan như tetrachloroethylene (TCE), vinyl chloride… trong môi trường làm việc hoặc nhà ở.
Sử dụng thuốc như isoniazid (thuốc điều trị lao), chlorpromazine (thuốc chống loạn thần) theo chỉ định của bác sĩ để tránh tổn thương gan, phòng ngừa viêm gan ứ mật.
Ăn uống cân bằng, giàu trái cây, rau (ít nhất 5 khẩu phần mỗi ngày), ngũ cốc nguyên hạt, thịt nạc giúp hỗ trợ sức khỏe gan. Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đồ ngọt, chất béo bão hòa.
Giảm cân nếu thừa cân hoặc béo phì, giúp cải thiện sức khỏe gan, hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Đặt mục tiêu giảm từ 0.5 kg – 1 kg mỗi tuần, duy trì chỉ số khối cơ thể BMI từ 18.5 kg/m2 – 24.9 kg/m2.
Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày với các bài tập như đi bộ, chạy bộ, bơi lội, đạp xe giúp cải thiện sức khỏe gan và giảm nguy cơ mắc bệnh.
Hạn chế rượu bia để tránh gây tổn thương gan, tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan ứ mật. Nam giới không nên uống quá 2 ly rượu bia mỗi ngày, phụ nữ không quá 1 ly.
Bỏ hút thuốc lá để tránh acrolein, acetaldehyde trong khói thuốc tấn công trực tiếp vào tế bào gan, dẫn đến tổn thương, viêm gan và xơ gan.
Khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/lần giúp phát hiện sớm bệnh viêm gan ứ mật cùng nhiều vấn đề khác.
Báo ngay cho bác sĩ nếu bạn có nguy cơ mắc bệnh, hoặc xuất hiện các triệu chứng như ngứa, vàng da, mệt mỏi, đau bụng.
Ngủ đủ 7 – 9 tiếng mỗi đêm giúp cơ thể phục hồi, tăng cường trao đổi chất, kiểm soát hormone điều chỉnh cảm giác thèm ăn.
Quản lý căng thẳng bằng cách tập yoga, thiền, tham gia các hoạt động cộng đồng để giảm bớt lo âu, hạn chế tổn thương tế bào ảnh hưởng chức năng gan.
Bổ sung dưỡng chất từ thiên nhiên như tinh chất Wasabia và S.Marianum hỗ trợ kiểm soát hoạt động của tế bào Kupffer, giúp chống độc, ngăn chặn tổn thương tế bào gan và bảo vệ gan từ bên trong.
S.Marianum (chiết xuất quả kế sữa) giúp kiểm soát tốt tế bào Kupffer, đem lại hiệu quả kép trong việc chống độc, ngăn chặn sự tổn thương tế bào gan.
Thắc mắc thường gặp
Viêm gan ứ mật gây xơ gan, rối loạn chức năng gan qua nhiều giai đoạn, để hiểu rõ hơn về bệnh này, bạn có thể tham khảo thêm các câu hỏi sau:
1. Viêm gan ứ mật có nguy hiểm không?
Bản thân chứng ứ mật không phải là nguyên nhân chính gây tử vong, tuy nhiên, các tác động của bệnh thường nghiêm trọng dễ gây suy gan vĩnh viễn. Một số nguyên nhân gây ứ mật có thể chữa được hoặc xuất hiện tạm thời như mang thai. Tuy nhiên, ứ mật trong thai kỳ làm tăng nguy cơ biến chứng đe dọa tính mạng cho cả mẹ và thai nhi như tiền sản giật, sinh non và chết lưu thai.
2. Dinh dưỡng cho người mắc viêm gan ứ mật
Chế độ dinh dưỡng hỗ trợ điều trị, cải thiện sức khỏe cho người mắc viêm gan ứ mật. Người bệnh nên ăn các loại thực phẩm như:
Trái cây và rau xanh như bưởi, cam, ổi, bông cải xanh, cải bó xôi, rau diếp cá để cung cấp vitamin, khoáng chất, chất xơ, giúp tăng cường chức năng gan.
Ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, yến mạch, bánh mì nguyên cám cung cấp năng lượng, chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa.
Protein nạc từ cá, thịt gà, đậu phụ giúp phục hồi và tái tạo tế bào gan.
Chất béo tốt có trong dầu olive, dầu hạt cải bổ sung năng lượng, hỗ trợ hấp thu vitamin.
Người bệnh viêm gan ứ mật cũng nên tránh các loại thực phẩm sau đây:
Chất béo bão hòa và cholesterol từ thịt đỏ, thịt mỡ, da động vật, lòng đỏ trứng, tác động tiêu cực đến gan và tim mạch.
Đồ ngọt như bánh kẹo, nước ngọt có ga, kem gây tăng cân, ảnh hưởng đến chức năng gan.
Rượu bia gây tổn thương gan, làm bệnh gan nặng hơn.
Để bổ sung dinh dưỡng cân bằng, người bệnh nên lưu ý những điều sau:
Chia nhỏ bữa ăn thành 5 – 6 bữa mỗi ngày để giảm gánh nặng cho gan, hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn.
Uống đủ nước khoảng 2 lít mỗi ngày để thanh lọc cơ thể, cải thiện chức năng gan.
Chế biến thức ăn bằng cách hấp, luộc thay vì chiên, xào để giảm lượng dầu mỡ, bảo toàn dưỡng chất trong thực phẩm.
Hạn chế gia vị cay nóng, vì gây kích ứng hệ tiêu hóa, ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa.
Tránh thức ăn sống hoặc tái để giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn gây hại cho gan.
Người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để có chế độ ăn phù hợp với tình trạng sức khỏe, nhu cầu dinh dưỡng của mình. Bạn có thể đến Trung tâm Dinh dưỡng Nutrihome để được khám, tư vấn thực đơn cụ thể về dinh dưỡng cho người bị viêm gan ứ mật. Trung tâm cũng sẽ hướng dẫn cách chế biến các món ăn một cách khoa học, đơn giản, dễ dàng thực hiện tại nhà.
3. Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu phát hiện các triệu chứng như vàng da, nước tiểu sẫm màu, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, mệt mỏi, ngứa da, sụt cân không rõ nguyên nhân hoặc bị sốt, cần đến bệnh viện để kiểm tra gan ngay. Ngoài ra, người bệnh có tiền sử bệnh gan, tiếp xúc với hóa chất độc hại, nên khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để theo dõi và phát hiện sớm các biến chứng.
Viêm gan ứ mật có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, cả nam và nữ, khả năng phục hồi phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Để phòng ngừa, bạn nên tiêm vắc-xin phòng viêm gan siêu vi (A và B), tránh lạm dụng rượu, không sử dụng thuốc kích thích tiêm tĩnh mạch. Nếu có nghi ngờ bị ứ mật, hãy đến bệnh viện để kiểm tra và điều trị kịp thời.
5/5 - (1 vote)
Cập nhật lần cuối: 17:03 15/05/2025
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases. (2019, May 4). Cholestatic hepatitis. LiverTox – NCBI Bookshelf. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK548914/
Brunt, E. M. (2018). Assessment of liver histology. In Elsevier eBooks (pp. 177-193.e2). https://doi.org/10.1016/b978-0-323-37591-7.00012-4
Tholey, D. (2023, January 18). Cholestasis. MSD Manual Consumer Version. https://www.msdmanuals.com/home/liver-and-gallbladder-disorders/manifestations-of-liver-disease/cholestasis
Wikipedia contributors. (2024, June 22). Cholestasis. Wikipedia. https://en.wikipedia.org/wiki/Cholestasis#Management