Các mức độ viễn thị được chia theo sự suy giảm của thị lực. Độ viễn thị càng cao thì mắt càng nhìn kém và cần phải đeo kính có độ viễn càng lớn. Việc biết rõ viễn thị bao nhiêu độ là nặng sẽ giúp ích cho mọi người trong việc chủ động tìm kiếm các phương pháp hỗ trợ thị lực phù hợp, ví dụ như thay kính mới hoặc phẫu thuật khúc xạ. Hãy cùng ECO Pharma tìm hiểu rõ hơn trong bài viết sau đây.

Viễn thị được đo bằng đơn vị +diop (+D), đây là chỉ số thể hiện mức độ điều tiết mà mắt cần để nhìn rõ hình ảnh. Đối với viễn thị chỉ số này luôn là số dương. Chỉ số càng lớn thì mức độ viễn thị càng nặng và khả năng nhìn rõ ở cả khoảng cách gần lẫn xa càng bị ảnh hưởng. Theo phân loại các mức độ của viễn thị thông thường thì độ viễn thị từ +5.0D trở lên là nặng. Mắt gần như không thể nhìn rõ ngay cả khi ở khoảng cách xa. Viễn thị nặng sẽ không thể rời kính đặc biệt khi bạn lái xe và điều khiển máy móc.
Viễn thị mức độ nhẹ là dưới +2.0D. (1) Phần lớn mắt của người trẻ vẫn có khả năng điều tiết tốt nên đôi khi không biết mình bị viễn thị. Nhưng bạn sẽ dễ gặp phải các triệu chứng nhức, mỏi mắt nhanh chóng khi làm việc nhiều giờ với máy vi tính hoặc cần tập trung quan sát gần trong thời gian dài vì vậy kính đôi khi cần thiết. Ở mức độ trung bình độ viễn thị sẽ nằm trong khoảng từ +2.0D đến +5.0D. Kính trở nên cần thiết hơn khi thị lực đã suy giảm đáng kể và thường xuyên xảy ra các triệu chứng mệt mỏi thị giác, đau đầu, đặc biệt khi sử dụng màn hình.
Khi bị viễn thị nặng mắt phải hoạt động với cường độ cao để điều tiết và hội tụ hình ảnh do đó nhìn xa và nhìn gần đều không rõ. Ngoài ra bạn còn thường xuyên gặp phải các triệu chứng thị giác khác như:
Khi đã hiểu rõ viễn thị bao nhiêu độ là nặng, bạn cũng cần biết rằng mắt bị viễn thị nặng nếu không đeo kính và được chăm sóc, bảo vệ đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng gây suy giảm hoặc mất thị lực vĩnh viễn đặc biệt là trẻ em.
Các biến chứng có thể xảy ra như:

Cũng như các tật khúc xạ khác viễn thị sẽ tăng độ dần theo thời gian. Nhưng nếu đeo kính và có biện pháp bảo vệ, chăm sóc mắt tốt từ sớm quá trình này sẽ diễn ra chậm hơn, các triệu chứng thị giác cũng nhẹ hơn.
Ngoại trừ ở trẻ nhỏ, bị viễn thị nhẹ mắt sẽ không tăng độ mà sẽ giảm dần về mức bình thường khi trẻ lớn hơn. Vì trong quá trình phát triển thị giác nhãn cầu sẽ dần dài ra, ánh sáng sẽ hội tụ gần hơn về phía võng mạc làm cho khúc xạ trở lại hình thái bình thường. Nhưng nếu trẻ bị viễn thị nặng thì điều này thường khó xảy ra. (3)
>>> Xem thêm: Bài tập mắt cho người bị viễn thị đơn giản nhưng nhiều lợi ích
Đối với viễn thị nặng các phương pháp điều trị chính là đeo kính và phẫu thuật khúc xạ.
Đeo kính có thể cần thiết cho người bị viễn thị từ +2D. Bạn có thể dùng kính gọng hoặc kính áp tròng nhưng kính gọng thường tiện lợi hơn, an toàn hơn và ít tốn kém hơn. Đối với trẻ em nên chọn kính gọng có chất liệu nhựa và mika vì ít bị vỡ tròng và gãy gọng nên sẽ an toàn hơn cho các em.
Kính áp tròng không nên dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi vì các em chưa có ý thức bảo quản và vệ sinh kính đúng cách. Trẻ cũng hay quên việc tháo kính lúc đi ngủ, việc này có thể dẫn đến nhiễm trùng mắt và các biến chứng nghiêm trọng khác. Khi sử dụng kính áp tròng cần phải vệ sinh và bảo quản đúng cách, thao tác đeo khéo léo và đừng đeo qua đêm.’

Những người bị viễn thị nặng không muốn phụ thuộc vào kính, phẫu thuật sẽ giúp bạn lấy lại thị lực nhanh chóng. Sau phẫu thuật bạn sẽ nhìn rõ bình thường mà không còn phải đeo kính nữa. Có hai loại phẫu thuật hiệu quả tốt nhất hiện nay là phẫu thuật khúc xạ và phẫu thuật đặt kính nội nhãn.
Phẫu thuật khúc xạ thường hiệu quả đối với người trưởng thành có độ viễn ổn định. Các loại phẫu thuật khúc xạ gồm LASIK, PRK, LASEK sử dụng ánh sáng laser để điều chỉnh độ cong của giác mạc về hình thái ban đầu. LASIK là loại phẫu thuật khúc xạ ít gây khó chịu nhất và khả năng hồi phục nhanh nhất.
Phẫu thuật đặt kính nội nhãn thường hiệu quả đối với người bị viễn thị nặng hoặc người có giác mạc không đáp ứng với điều trị bằng laser. Trong phẫu thuật này thủy tinh thể tự nhiên sẽ được thay bằng một thấu kính nhân tạo có công suất hội tụ phù hợp để giúp ánh sáng hội tụ chính xác trên võng mạc. Phẫu thuật nội nhãn có thể tiềm ẩn một số rủi ro do đó hãy thực hiện ở một đơn vị nhãn khoa uy tín, hiện đại và có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm.
Ngoài ra người bệnh cần chăm sóc và bảo vệ mắt đúng cách để làm chậm quá trình tăng độ cũng như phòng ngừa các biến chứng thị giác. Bạn nên khám mắt định kỳ đặc biệt nếu mắc các bệnh lý mạn tính như đái tháo đường và tăng huyết áp; Hãy đeo kính râm có khả năng chống tia UV mỗi khi ra ngoài trời nắng; Sử dụng miếng dán màn hình chống chói và chống ánh sáng xanh; Đeo kính viễn thị có tính năng chống tia UV, ánh sáng xanh, chống xước, chống nước và chống chói; Trong khi học tập, làm việc nên để mắt giải lao sau mỗi một giờ, môi trường tốt nhất nên có ánh sáng mặt trời hoặc đèn điện đủ sáng; hàng ngày nên ra ngoài trời vài tiếng. (4)
Bạn nên ăn nhiều rau xanh, trái cây và các loại cá giàu béo để bổ sung các hoạt chất thiết yếu cho mắt như omega-3, các vitamin và khoáng chất. Ngoài ra bổ sung nhóm tinh chất hỗ trợ thị lực là Broccophane (chiết xuất từ bông cải xanh Broccoli), Lutein và Zeaxanthin (chiết xuất từ hoa cúc vạn thọ) và Bilberry Extract (chiết xuất từ quả việt quất) sẽ giúp bảo vệ mắt tốt hơn. Những tinh chất này đã được chứng minh có tác dụng hỗ trợ bảo vệ thủy tinh thể và võng mạc, giảm các triệu chứng khô mỏi, làm chậm quá trình thoái hóa mắt để phòng ngừa các bệnh lý nhãn khoa.

Như vậy đối với vấn đề viễn thị bao nhiêu độ là nặng thì là từ +5D. Ở mức độ viễn thị này bạn cần đeo kính cả ngày và nên khám mắt định kỳ mỗi 6 tháng một lần. Nếu có điều kiện phẫu thuật khúc xạ, bạn nên tìm đến các đơn vị nhãn khoa uy tín, hiện đại, bác sĩ giỏi để thực hiện.