Bệnh van động mạch chủ gây cản trở, rối loạn dòng máu lưu thông chứa các dưỡng chất và oxy từ tim đi nuôi cơ thể. Hiện nay, kỹ thuật thay van động mạch chủ qua da đã mở ra nhiều hy vọng trong việc điều trị bệnh, đem lại hiệu quả cao, an toàn và thời gian phục hồi nhanh hơn so với các phương pháp truyền thống. Cùng ECO Pharma tìm hiểu kỹ hơn về kỹ thuật thay van động mạch chủ qua da trong nội dung chia sẻ dưới đây.

Thay van động mạch chủ qua da (tiếng Anh là Transcatheter aortic valve replacement, viết tắt TAVR) là một kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, nhẹ nhàng để thay thế van động mạch chủ bị hẹp hoặc hở nặng. (1)
Van động mạch chủ nằm giữa thất trái và động mạch chủ, là một trong bốn van tim có nhiệm vụ quan trọng đưa máu nuôi toàn bộ cơ thể. Hẹp van động mạch chủ gây ra tình trạng giảm lưu lượng máu từ tim bơm khắp cơ thể và có thể tắc nghẽn gây suy tim, nhồi máu cơ tim.
TAVR được xem là giải pháp tiên tiến nhất trong điều trị thay van động mạch chủ hiện nay. Bác sĩ dùng một một ống thông để luồn từ đùi theo mạch máu đến van động mạch chủ bị hẹp. Van nhân tạo sẽ được đẩy ra khỏi ống thông và hoạt động thay thế van tim đã hỏng mà không cần mở ngực. Phương pháp này ít xâm lấn nên giảm được nguy cơ nhiễm trùng, rút ngắn thời gian phục hồi so với phẫu thuật truyền thống.
Van tim nhân tạo được dùng để thay thế van tim bị tổn thương, hư hỏng, nhằm cải thiện các triệu chứng, ngăn ngừa tình trạng suy tim, nhồi máu cơ tim và giảm thiểu nguy cơ tử vong cho người bệnh. Có hai loại van tim nhân tạo là van tim cơ học và van tim sinh học:
Van tim cơ học được dùng khá phổ biến trong phẫu thuật thay van động mạch chủ qua da, với một số loại phổ biến như:
Van bi lồng được sử dụng sớm nhất trong điều trị thay van, nhưng nó lại tạo áp lực ngang van khá lớn, khiến dòng chảy qua van bị cản trở một phần.
Van một đĩa, van này có một lỗ nhỏ và một lỗ lớn làm từ polycarbonate.
Van hai đĩa có hai đĩa van hình bán nguyệt và cũng được là từ polycarbonate. Van này được sử dụng phổ biến hơn van một đĩa.
Van cơ học có độ bền cao với tuổi thọ van từ 20 – 30 năm; giá thành hợp lý, rẻ hơn so với van sinh học. Nhưng loại van này dễ hình cục máu đông, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim. Để ngăn ngừa huyết khối, người bệnh phải dùng thuốc chống đông máu suốt đời. Đối với phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, việc sử dụng thuốc kháng đông có thể làm tăng nguy cơ dị tật thai.
Có 2 loại van sinh học phổ biến:
Van ghép khác loài hay van dị ghép (heterograft), được làm từ mô động vật gắn với giá đỡ làm bằng kim loại hoặc polymer. Van dị ghép được sử dụng chủ yếu từ mô của bò hoặc lợn.
Van ghép đồng loài (holograft hay allograft) được chọn từ tim người hiến tặng và có thể kèm theo một đoạn động mạch chủ.
Van sinh học có ưu điểm lớn là hạn chế tình trạng hình thành cục máu đông, nhờ đó người bệnh không cần phải dùng thuốc chống đông máu suốt đời, chỉ cần dùng trong 3 tháng đầu sau phẫu thuật thay van. Loại van này cũng giảm nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật và có độ kháng khuẩn cao.
Tuy nhiên van sinh học có độ bền thấp hơn van cơ học, chỉ từ 8 – 15 năm. Ở những người bệnh trẻ tuổi, van sinh học dễ bị hư hỏng nhanh hơn. Vì là van từ người hiến tặng nên kích thước van sẽ không đa dạng, việc bảo quản và thực hiện cấy ghép cũng phức tạp hơn.
Một số trường hợp được chỉ định thay van động mạch chủ qua da gồm:
Khi van không thể mở ra sẽ làm giảm hoặc chặn quá trình lưu thông của máu từ tim đến các bộ phận của cơ thể. Tim buộc phải làm việc nhiều hơn để bù lại lượng máu thiếu hụt. Theo thời gian, tim bị quá tải và dẫn đến phì đại cơ tim thất trái, suy tim, đột tử. Đối với trường hợp hẹp van tim ở mức độ nhẹ, người bệnh chỉ cần dùng thuốc và theo dõi sự tiến triển của bệnh. Nhưng khi hẹp van động mạch chủ nặng, người bệnh cần được can thiệp phẫu thuật thay van động mạch chủ qua da.
Hở van động mạch chủ là tình trạng van động mạch chủ không đóng kín, làm máu trào ngược từ động mạch về lại thất trái. Bệnh thường tiến triển âm thầm trong nhiều năm nhưng không có triệu chứng rõ ràng. Khi các biểu hiện xuất hiện rõ, đồng nghĩa với việc bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng, tăng nguy cơ suy tim, rối loạn nhịp tim và thậm chí là tử vong.
Trường hợp bệnh hở van tim nhẹ bác sĩ cũng chỉ định dùng thuốc, kết hợp theo dõi sự tiến triển của bệnh. Nếu hở van động mạch chủ nặng kèm triệu chứng khó thở, đau thắt ngực hoặc thất trái giãn, phân suất tống máu giảm, cần được chỉ định thay van tim động mạch chủ qua da.
Người trên 60 tuổi thường có thể trạng yếu, nhiều bệnh lý đi kèm khiến việc phẫu thuật truyền thống trở nên khó khăn và nguy hiểm hơn, lúc này bác sĩ sẽ chỉ định thay van động mạch chủ qua da.
Một số trường hợp chống chỉ định với kỹ thuật thay van động mạch chủ qua da gồm:
Hiểu rõ về quy trình thay van động mạch chủ qua da giúp bệnh nhân an tâm hơn trước khi bước vào ca phẫu thuật.
Trước khi phẫu thuật thay van tim động mạch chủ, bệnh nhân cần được thực hiện các xét nghiệm như:

Quá trình thay van động mạch chủ qua da thường được thực hiện trong khoảng một giờ.
2.1. Gây mê
Trước khi bắt đầu phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được bác sĩ gây mê toàn thân. Kỹ thuật này này giúp bệnh nhân bất tỉnh, bất động, không thấy đau và không phản ứng với các kích thích phẫu thuật.
2.2. Tiến hành phẫu thuật
Bác sĩ sẽ đưa ống thông vào cơ thể bệnh nhân thông qua động mạch ở đùi sau đó luồn đến tim. Ngoài động mạch ở đùi, bác sĩ còn có thể đưa ống thông vào động mạch dưới xương đòn phải hoặc tiếp cận trực tiếp động mạch chủ bằng cách đưa ống thông vào vị trí dưới cổ và trên ngực.
Khi ống thông đến van động mạch chủ, bác sĩ sẽ bơm thuốc cản quang để kiểm tra van động mạch trước khi thả van. Sau đó, van nhân tạo được đưa đến vị trí van động mạch chủ của bệnh nhân. Sau khi xác nhận vị trí van nhân tạo chính xác, van nhân tạo được bung ra, còn van cũ bị đẩy sang một bên. Cuối cùng, bác sĩ đưa thiết bị ống thông ra khỏi cơ thể người bệnh, khâu và băng bó lại vị trí đưa ống thông vào cơ thể.
Sau phẫu thuật, bệnh nhân được chuyển về phòng hồi sức để theo dõi. Sau khi tỉnh, sẽ được hướng dẫn tập thở để rút ống nội khí quản. Sau đó, được bác sĩ hướng dẫn tập vật lý trị liệu tại giường, tập vận động trị liệu hô hấp giúp giảm đờm nhớt ứ đọng tại phổi, giảm nguy cơ viêm phổi. Người bệnh nên nằm nhiều tư thế và xoay trở thường xuyên. Sau 2 ngày, người bệnh có thể tập đi bộ quãng ngắn.
Thay van động mạch chủ qua da là giải pháp mang lại nhiều lợi ích, giúp cải thiện các triệu chứng, ngăn ngừa suy tim, nhồi máu cơ tim, kéo dài thời gian sống cho người bệnh. So với các phương pháp phẫu thuật truyền thống, thay van động mạch chủ qua da có một số ưu điểm vượt trội như:
Bất kỳ cuộc phẫu thuật nào cũng tiềm ẩn những rủi ro và phẫu thuật thay van động mạch chủ qua da cũng vậy. Các biến chứng có thể xảy ra sau khi phẫu thuật còn phụ thuộc vào loại van được thay thế, độ tuổi, sức khỏe hiện tại, tay nghề chuyên môn của bác sĩ. (2)
Một số biến chứng có thể xảy ra sau khi thay van động mạch chủ qua da:

Sau phẫu thuật thay van động mạch chủ qua da bệnh nhân cần được chăm sóc chu đáo để hỗ trợ quá trình phục hồi và ngăn ngừa các biến chứng. Người nhà cần lưu ý một số vấn đề dưới đây khi chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật.
Chế độ ăn uống khoa học và lối sống lành mạnh góp phần không nhỏ vào việc phục hồi và ngăn ngừa các biến chứng sau phẫu thuật.

Thông thường chi phí một ca thay van động mạch chủ qua da dao động từ 600 – 900 triệu đồng. Chi phí này dao động phụ thuộc vào từng loại van. Ngoài ra, chi phí phẫu thuật còn phụ thuộc vào địa chỉ thực hiện. Ở những địa chỉ uy tín, có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, thiết bị máy móc hiện đại, chi phí sẽ cao hơn nhưng sẽ đảm bảo hiệu quả và an toàn cho ca phẫu thuật.
Phương pháp truyền thống, phải mổ lồng ngực, thậm chí cưa xương ức gây ra nhiều đau đớn, thời gian phục hồi lâu. Với kỹ thuật thay van động mạch chủ qua da chỉ bằng một ống thông giảm đau đớn cho người bệnh, thời gian phục hồi nhanh và giúp người người sớm quay lại cuộc sống thường nhật.
Đối với phẫu thuật thay van động mạch chủ qua da người bệnh chỉ mất 3 – 4 ngày nằm viện. Trung bình, người bệnh sẽ mất khoảng 6 – 8 tuần để hồi phục hoàn toàn sau phẫu thuật thay van động mạch chủ qua da.
Trong 6 – 8 tuần sau phẫu thuật, người bệnh không nên vác hay dùng sức kéo vật nặng để tránh áp lực lên lồng ngực và tim. Chỉ nên làm những công việc nhẹ nhàng nhưng không nên gắng sức. Bệnh nhân mới phẫu thuật cũng hạn chế các bộ môn vận động mạnh như chạy bộ, leo núi, đánh cầu lông, đánh bóng chuyền.
Xem thêm: Thay van tim không nên ăn gì?
Van dùng trong thay van động mạch chủ qua da thường là van sinh học có độ bền khoảng 8 – 15 năm và nếu bị tổn thương, hư hỏng phải tiếp tục thay van mới.
Bạn nên tìm hiểu kỹ và lựa chọn địa chỉ uy tín, chất lượng, có đội ngũ bác sĩ, chuyên gia giàu kinh nghiệm cùng với cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại để thực hiện thay van động mạch chủ qua da. Hiện nay, Trung tâm Tim mạch, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh là địa chỉ uy tín được nhiều người lựa chọn khi gặp các vấn đề về tim mạch, mạch máu và lồng ngực.
Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Tâm Anh phối hợp chặt chẽ cùng các chuyên khoa khác trong khám, chẩn đoán và điều trị đem lại kết quả điều trị toàn diện, hiệu quả và an toàn cho từng bệnh nhân. Bệnh viện có đội ngũ chuyên gia đầu ngành, bác sĩ giàu kinh nghiệm, không ngừng cập nhật và ứng dụng tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch; Cùng với trang thiết bị tiên tiến, hệ thống robot chụp mạch Artis Pheno cao cấp, phòng mổ Hybrid hiện đại.
Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến như phẫu thuật bắc cầu động mạch vành ít xâm lấn (CABG) – không dùng máy tim phổi nhân tạo, phẫu thuật van tim ít xâm lấn, đường mổ nhỏ (Mini-invasive), phẫu thuật thay van động mạch chủ qua da (TAVR), đặt Stent Graft trong phình tách động mạch chủ, chụp, nong và đặt stent động mạch chủ, phẫu thuật tim hở có nội soi hỗ trợ (MICS), cấy máy tạo nhịp điều trị nhịp chậm, suy tim (CRT).
Đặc biệt, Trung tâm Tim mạch đã triển khai kỹ thuật gây mê hồi sức tiên lượng như gây tê mặt phẳng cơ dựng sống (ESP), phương pháp gây mê vô cảm… giúp giảm đau sau phẫu thuật, nhanh phục hồi và hạn chế biến chứng.

Thay van động mạch chủ qua da mang lại hiệu quả lâu dài cho người bệnh. Do đó, cần tìm hiểu rõ về các loại van, phương pháp phẫu thuật, quy trình cũng như biến chứng có thể xảy ra. Đặc biệt, nên cân nhắc chọn địa chỉ thực hiện phẫu thuật uy tín. Sau phẫu thuật, cần dùng thuốc, thăm khám theo lịch hẹn của bác sĩ, điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống để hạn chế biến chứng và duy trì hiệu quả phẫu thuật.