Fosamax Plus 70mg 5600IU là thuốc kê đơn được chỉ định sử dụng trong điều trị và phòng ngừa loãng xương ở nam giới, phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, chứa thành phần hoạt chất chính axit alendronic hàm lượng 70mg và colecalciferol hàm lượng 5600IU vitamin D3. Cùng ECO Pharma tìm hiểu về tác dụng, liều dùng, giá bán thuốc ngay sau đây.

Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU thuộc danh mục thuốc xương khớp được bác sĩ kê đơn để điều trị và ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, nam giới trưởng thành. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén hình chữ nhật màu trắng đến trắng ngà, một mặt khắc số “270” và mặt còn lại phác họa hình ảnh xương. Fosamax Plus 70mg/5600IU chứa thành phần hoạt chất chính là axit alendronic và colecalciferol.
Sản phẩm được sản xuất bởi hãng dược phẩm Frosst Iberica, S.A của Tây Ban Nha nhưng được nghiên cứu và phát triển bởi Công ty Dược phẩm đa quốc gia Merck Sharp & Dohme (MSD) của Mỹ. Mỗi hộp thuốc Fosamax Plus gồm 1 vỉ, mỗi vỉ 4 viên.
Bao bì thuốc Fosamax Plus 70mg 5600IU khác nhau ở từng thị trường mà nó được nhập khẩu. Tuy nhiên thành phần, hàm lượng hoạt chất và quy cách đóng gói đều như nhau. Chẳng hạn Fosamax Plus 70mg/5600IU được cấp phép lưu hành tại Việt Nam có số đăng ký VN-19253-15, trên hộp thuốc in chữ tiếng Việt và ký hiệu TM (™) cạnh tên thuốc (Fosamax Plus™). Còn đối với thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU lưu hành ở nước ngoài in chữ tiếng Anh hoặc chữ của nước nhập khẩu, cũng có ký hiệu TM (™) cạnh tên thuốc (Fosamax Plus ™).
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Hạn dùng | 18 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | Frosst Iberica, S.A, Tây Ban Nha |
| Xuất xứ thương hiệu | MSD, Mỹ |


Mỗi viên nén thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU có chứa thành phần chính gồm:

Fosamax Plus 70mg/5600IU là thuốc kết hợp hai hoạt chất chính gồm axit alendronate và colecalciferol. Alendronate là một loại thuốc thuộc nhóm bisphosphonate, hoạt động bằng cách ức chế quá trình tiêu xương, từ đó làm tăng khối lượng và mật độ xương.
Colecalciferol (vitamin D3) đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường hấp thu canxi từ dạ dày và duy trì cân bằng canxi trong cơ thể, hỗ trợ quá trình tái tạo xương. Nhờ cơ chế tác động kép này, Thuốc được chỉ định để điều trị và phòng ngừa loãng xương.
Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
Axit alendronic (natri alendronate) là một phân tử thuộc nhóm bisphosphonate, có tác dụng ức chế quá trình phá hủy xương một cách chọn lọc. Thuốc hoạt động bằng cách liên kết trực tiếp vào các vùng xương đang bị tiêu hủy, ngăn cản hoạt động của các tế bào hủy cốt bào, dẫn đến giảm đáng kể quá trình phá vỡ cấu trúc xương. Vì quá trình tạo xương và tiêu xương đi đôi với nhau nên sự tạo xương cũng bị giảm đáng kể, nhưng ít hơn so với quá trình tiêu xương, dẫn đến tăng dần khối lượng xương theo thời gian.
Trong quá trình điều trị bằng thuốc alendronate, xương mới được hình thành và gắn alendronate vào khuôn của xương, ở đó thuốc không còn hoạt tính dược lý. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy axit alendronic ức chế quá trình tiêu xương cao gấp 6000 lần so với etidronate, đồng thời có nguy cơ gây nhuyễn xương thấp hơn. Khi dùng với liều điều trị axit alendronic rất khó gây nhuyễn xương, không như etidronate.
Colecalciferol (vitamin D3) đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa canxi và phospho, duy trì sức khỏe xương khớp. Cơ thể chúng ta có thể tự tổng hợp vitamin D3 khi da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Quá trình này bắt đầu từ việc chuyển đổi 7-dehydrocholesterol thành tiền vitamin D3 rồi sau đó là vitamin D3. Tuy nhiên, khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời không đủ, vitamin D3 trở thành một chất dinh dưỡng thiết yếu phải được bổ sung qua chế độ ăn uống.
Vitamin D3 ở da và vitamin D3 từ nguồn dinh dưỡng (hấp thu vào dưỡng trấp) sẽ chuyển hóa thành 25-hydroxyvitamin D3 ở gan. Vitamin D3 sẽ được chuyển hóa thành hormone 1.25-dihydroxyvitamin D3 (calcitriol) tại thận dưới sự kích thích bởi hormon cận giáp và sự hạ phosphat máu. Calcitriol có tác dụng tăng cường quá trình hấp thu canxi và phosphat tại ruột, duy trì nồng độ canxi trong máu ở mức ổn định. Đồng thời, calcitriol cũng tham gia vào quá trình tạo xương và tái hấp thu xương, đảm bảo cho xương luôn chắc khỏe.
Thiếu hụt vitamin D sẽ gia tăng khi thiếu bổ sung dinh dưỡng và cơ thể không được tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, gây ra mất cân bằng âm tính về canxi, giảm mật độ khoáng xương và tăng nguy cơ gãy xương. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, thiếu vitamin D sẽ gây hạ phosphat máu, cường tuyến cận giáp thứ phát, yếu cơ gần điểm bám và nhuyễn xương, tăng nguy cơ ngã và gãy xương ở người loãng xương.
Hấp thu
Sinh khả dụng trung bình của alendronate dùng đường uống tương đối thấp, chỉ khoảng 0.6% ở cả nam và nữ giới, khi sử dụng sau 1 đêm không ăn và ít nhất 2 giờ trước bữa sáng. Tỷ lệ hấp thu này có thể giảm đáng kể (khoảng 40%) nếu thuốc được uống quá sớm trước bữa ăn (1 giờ hoặc 30 phút).
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy, để đạt hiệu quả điều trị tối ưu, alendronate nên được uống ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày và uống với một ly nước đầy. Sinh khả dụng gần như không thay đổi đáng kể khi uống thuốc cùng hoặc trong vòng 2 giờ sau bữa ăn.
Việc uống alendronate cùng với các thức uống như cà phê hoặc nước cam có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc lên đến 60%. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, prednison dùng đường uống (20mg, ngày 3 lần trong 5 ngày) không làm thay đổi sinh khả dụng của alendronate đường uống (tăng trung bình 20% – 44%).
Phân bố
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sau khi tiêm tĩnh mạch, alendronate phân bố tạm thời vào các mô mềm nhưng nhanh chóng được chuyển hóa và loại bỏ khỏi cơ thể, chủ yếu tích tụ tại xương hoặc thải trừ qua nước tiểu. Ở người, thể tích phân bố của thuốc khá lớn, ước tính ít nhất 28 lít. Tuy nhiên, nồng độ alendronate trong huyết tương sau khi dùng thuốc theo đường uống thường rất thấp, dưới ngưỡng phát hiện của các phương pháp phân tích thông thường (<5ng/mL). Ngoài ra, alendronate có ái lực cao với protein huyết tương, tỷ lệ liên kết protein khoảng 78%.
Chuyển hóa
Chưa có bằng chứng cho thấy alendronate được chuyển hóa ở người hoặc động vật.
Thải trừ
Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều đơn duy nhất [14C] alendronat, khoảng 50% chất đánh dấu được đào thải qua nước tiểu trong vòng 72 giờ đầu, rất ít hoặc không có chất đánh dấu được tìm thấy trong phân. Ở liều tiêm tĩnh mạch 10mg, độ thanh thải qua thận của natri alendronate là 71mL/phút. Nồng độ alendronate trong huyết tương giảm rất nhanh sau khi tiêm, giảm hơn 95% chỉ sau 6 giờ.
Thời gian bán thải cuối cùng ở người ước tính kéo dài hơn 10 năm, phản ánh sự giải phóng chậm của thuốc ra khỏi mô xương. Alendronate không đào thải qua các hệ vận chuyển axit hoặc bazơ ở thận của chuột cống, vì vậy không có ảnh hưởng tới sự đào thải của những thuốc khác qua các hệ vận chuyển này ở người.
Hấp thu
Nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng Fosamax Plus 70mg/5600 IU sau 1 đêm không ăn và 2 giờ trước bữa sáng, vitamin D3 trong thuốc được hấp thu vào cơ thể và đạt được nồng độ ổn định trong huyết tương. Diện tích dưới đường cong trung bình nồng độ thuốc trong huyết tương – thời gian (AUC 0 giờ – 80 giờ) của vitamin D3 đạt mức trung bình là 490.2ng.giờ/mL. Nồng độ đỉnh trung bình của vitamin D3 trong huyết tương (Cmax) đạt được sau khoảng 10.6 giờ và có giá trị là 12.2ng/mL. Sinh khả dụng của vitamin D3 khi kết hợp với alendronate trong Fosamax Plus 70mg/5600IU tương đương với liều tương ứng vitamin D3 uống riêng.
Phân bố
Sau khi được hấp thu qua đường tiêu hóa, vitamin D3 sẽ được vận chuyển vào máu thông qua các vi thể dưỡng trấp. Vitamin D3 có khả năng phân bố rộng rãi trong cơ thể, hầu hết tại gan. Tại gan, vitamin D3 sẽ trải qua quá trình chuyển hóa để tạo thành 25-hydroxyvitamin D3 (dạng tích lũy chính) của vitamin D trong cơ thể.
Ngoài ra, một lượng nhỏ vitamin D3 cũng được phân bố đến các mô mỡ, mô cơ và tại đó được tích lũy dưới dạng vitamin D3, sau đó chuyển dần vào tuần hoàn máu. Để lưu thông trong máu, vitamin D3 cần gắn kết với các protein chuyên biệt, gọi là protein-gắn-vitamin D.
Chuyển hóa
Vitamin D3 trải qua quá trình hydroxyl hóa lần lượt tại gan và thận. Tại gan, vitamin D3 được chuyển hóa thành 25-hydroxyvitamin D3 và tại thận tạo thành 1.25-dihydroxyvitamin D3 (dạng có hoạt tính sinh học). Quá trình phản ứng hydroxyl hóa tiếp tục diễn ra trước khi đào thải. Một lượng nhỏ vitamin D3 sẽ trải qua quá trình glucuro – liên hợp trước khi được đào thải ra khỏi cơ thể.
Thải trừ
Khi sử dụng vitamin D3 đánh dấu phóng xạ ở những người khỏe mạnh, thuốc chủ yếu được đào thải qua phân và nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Sau 48 giờ, trung bình khoảng 2.4% chất đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu và sau 4 ngày khoảng 4.9% chất đánh dấu được tìm thấy trong phân.
Trong cả hai trường hợp, chất đánh dấu được đào thải đều là các chất chuyển hóa của vitamin D3 gốc. Thời gian bán thải trung bình của vitamin D3 trong huyết thanh sau khi uống một liều Fosamax Plus (chứa vitamin D3) được ghi nhận là khoảng 24 giờ.
Sau đây là liều lượng và cách dùng thuốc người bệnh cần lưu ý:
Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU được bào chế dưới dạng viên nén nên dùng qua đường uống. Uống thuốc với một ly nước sôi để nguội đầy (ít nhất 200ml) vào buổi sáng sớm, trước khi ăn hoặc uống bất kỳ thứ gì khác lần đầu trong ngày. Các loại thức ăn, đồ uống (kể cả nước khoáng) và một số thuốc khác có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc.
Sau khi uống thuốc, hãy ngồi thẳng hoặc đứng trong ít nhất 30 phút để thuốc đi xuống dạ dày nhanh chóng. Việc nằm xuống ngay sau khi uống thuốc có thể gây kích ứng thực quản. Ngoài ra, không được nhai hoặc ngậm thuốc trong miệng vì nguy cơ gây loét hầu họng.

Liều dùng thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU như sau:
Liều dùng khuyến cáo cho người lớn là 1 viên Fosamax Plus 70mg/5600IU một lần mỗi tuần. Đối với bệnh nhân loãng xương, liều dùng phù hợp là 1 viên Fosamax Plus 70mg/5600IU một lần mỗi tuần. Thời gian sử dụng thuốc tối ưu trong bao lâu chưa được xác định rõ. Tất cả người bệnh dùng liệu pháp bisphosphonate cần được bác sĩ theo dõi liên tục và đánh giá định kỳ.
Nếu chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ vitamin D, người bệnh cần bổ sung canxi hoặc vitamin D. Tuy nhiên, cần quan tâm đến lượng vitamin D đã có trong các vitamin và các thực phẩm bổ sung vì Fosamax Plus 70mg/5600IU đã cung cấp một lượng vitamin D nhất định cho mỗi tuần, căn cứ vào liều hàng ngày là 800 đơn vị quốc tế/viên.
Không cần phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc người bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa phải (độ thanh thải creatinin từ 35mL/phút – 60mL/phút). Không khuyến cáo dùng thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU cho người bệnh suy thận nặng hơn (độ thanh thải creatinin < 35mL/phút) do chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với các đối tượng này.
Chưa thiết lập về tính an toàn và hiệu quả của Fosamax Plus 70mg/5600IU ở trẻ em dưới 18 tuổi. Không nên sử dụng Fosamax Plus 70mg/5600IU cho trẻ em dưới 18 tuổi vì hiện không có dữ liệu về sự phối hợp axit alendronic/colecalciferol.
Lưu ý: Liều dùng thuốc bên trên trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào thể trạng cơ thể và mức độ diễn tiến của bệnh mà bác sĩ hoặc chuyên viên y tế sẽ khuyến cáo liều dùng cụ thể.
Bài liên quan: Thuốc Fosamax Plus 70mg/2800IU
Hiện chưa có thông tin đặc biệt về điều trị quá liều alendronate. Tuy nhiên, việc uống quá liều thuốc này có thể dẫn đến tình trạng hạ canxi máu và photphat máu, gây ra các rối loạn tiêu hóa như ợ nóng, khó tiêu, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày. Trường hợp uống quá liều, cần cho người bệnh uống sữa hoặc thuốc kháng axit để kết hợp với alendronate. Tuyệt đối tránh gây nôn và cần giữ bệnh nhân ở tư thế thẳng đứng để ngăn ngừa kích ứng thực quản.
Các nghiên cứu trên người lớn khỏe mạnh cho thấy việc bổ sung vitamin D3 liều thấp (dưới 10.000 IU/ngày) trong thời gian dài không ghi nhận độc tính đáng kể. Một nghiên cứu kéo dài 5 tháng với liều hàng ngày là 4000 IU vitamin D3 không thấy tăng canxi niệu hoặc tăng canxi máu.
Nếu bạn quên uống một liều thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU hãy uống ngay sau khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời điểm uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như kế hoạch. Không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Trước khi sử dụng thuốc, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và lưu ý một số vấn đề sau đây (1):
Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
Alendronate có thể gây kích ứng niêm mạc thực quản, dẫn đến các tình trạng như viêm thực quản, loét thực quản và trong một số trường hợp hiếm gặp có thể gây hẹp thực quản ở những bệnh nhân đang dùng alendronate. Vì có khả năng làm cho tình trạng bệnh tiềm ẩn trở nên xấu hơn, thận trọng khi dùng alendronate ở những bệnh nhân đang có các vấn đề về đường tiêu hóa trên như khó nuốt, bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng, loét hoặc gần đây (trong vòng một năm trước đó) đã có bệnh về tiêu hóa như loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa hoặc phẫu thuật ở đường tiêu hóa trên trừ tạo hình môn vị.
Những bệnh nhân bị Barrett thực quản, bác sĩ kê đơn nên xem xét đánh giá lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn của việc điều trị bằng alendronate trên từng bệnh nhân. Trường hợp nếu gặp phải các triệu chứng báo hiệu một số phản ứng thực quản như khó nuốt, đau khi nuốt, đau ức hoặc ợ nóng mới xuất hiện hoặc ngày càng trầm trọng hơn, bệnh nhân cần ngừng alendronate và tìm kiếm sự chăm sóc y tế.
Nguy cơ của các phản ứng có hại nặng ở thực quản tăng lên đáng kể ở những bệnh nhân không tuân thủ đúng cách dùng alendronate hoặc tiếp tục sử dụng thuốc khi xuất hiện các triệu chứng khó chịu ở thực quản.
Sử dụng bisphosphonate (đặc biệt là các loại tiêm tĩnh mạch) và trong thời gian dài đã được báo cáo có liên quan đến nguy cơ hoại tử xương hàm. Tình trạng này thường xuất hiện ở những bệnh nhân đang điều trị ung thư, đặc biệt khi kết hợp với các liệu pháp khác như hóa trị, xạ trị và corticosteroid. Ngay cả ở những bệnh nhân bị loãng xương sử dụng bisphosphonate đường uống cũng gia tăng nguy cơ hoại tử xương hàm.
Ngoài ra, những bệnh nhân có tiền sử bệnh răng miệng, vệ sinh răng miệng kém, bệnh nha chu, răng giả không khớp hoặc các thủ thuật nha khoa xâm lấn cũng có nguy cơ tiến triển hoại tử xương hàm. Trong quá trình điều trị bằng bisphosphonate, bệnh nhân nên tránh các thủ thuật nha khoa xâm lấn nếu có thể. Việc phẫu thuật răng ở những bệnh nhân đã bị hoại tử xương hàm có thể làm tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn.
Để phòng ngừa hoại tử xương hàm, bệnh nhân sử dụng bisphosphonate được khuyến khích duy trì vệ sinh răng miệng tốt, khám răng định kỳ và báo cáo ngay với bác sĩ khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào ở răng miệng như răng lung lay, đau hoặc sưng.
Hiện nay, chưa có bằng chứng khoa học chắc chắn về việc ngừng sử dụng bisphosphonate có thể làm giảm nguy cơ hoại tử xương hàm hay không. Do đó, quyết định có nên ngừng thuốc hay không cần được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể của từng bệnh nhân.
Hoại tử ống tai ngoài đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng bisphosphonate trong thời gian dài. Các yếu tố nguy cơ khác có thể làm tăng nguy cơ hoại tử ống tai ngoài bao gồm việc sử dụng đồng thời các thuốc corticosteroid, hóa trị liệu và các yếu tố nội tại như nhiễm trùng tai hoặc chấn thương ống tai. Nếu xuất hiện một số triệu chứng bất thường ở tai như đau, chảy dịch hoặc viêm tai mạn tính, người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời.
Một số bệnh nhân sử dụng bisphosphonate có thể gặp phải tình trạng đau cơ, xương hoặc khớp. Mặc dù các báo cáo về tác dụng phụ này đã được ghi nhận, nhưng những triệu chứng này thường có mức độ nhẹ đến trung bình và hiếm khi gây ra tình trạng tàn tật. Thời gian xuất hiện các triệu chứng có thể khác nhau ở mỗi người, từ vài ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu điều trị. Hầu hết các bệnh nhân đều thấy các triệu chứng giảm đi sau khi ngừng sử dụng thuốc. Tuy nhiên, một số ít trường hợp có thể tái phát các triệu chứng khi thử lại với cùng một loại thuốc hoặc một loại bisphosphonate khác.
Sử dụng bisphosphonate trong điều trị bệnh loãng xương kéo dài có nguy cơ cao dẫn đến gãy mấu chuyển và thân xương đùi không điển hình. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trường hợp gãy xương này thường xảy ra ở bất cứ vị trí nào dọc theo xương đùi từ dưới mấu chuyển nhỏ đến chỗ loe mỏm cầu trên, sau khi có chấn thương nhẹ hoặc thậm chí không có chấn thương rõ ràng. Bệnh nhân thường cảm thấy đau ở đùi hoặc háng trước khi xảy ra gãy xương hoàn toàn. Đặc biệt lưu ý, các gãy xương này có thể xảy ra ở cả hai chân, do đó, cần tiến hành kiểm tra kỹ xương đùi phía đối diện.
Đã có báo cáo về việc kém liền xương ở những trường hợp gãy xương đùi không điển hình. Khi ngừng sử dụng liệu pháp bisphosphonate ở những bệnh nhân nghi ngờ có gãy xương đùi không điển hình, cần đánh giá nguy cơ và lợi ích cụ thể trên từng người bệnh. Bệnh nhân cần được khuyến cáo báo cáo ngay với bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng đau nào ở vùng đùi, hông hoặc háng.
Không khuyến cáo sử dụng Fosamax Plus 70mg 5600IU ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 35ml/phút.
Ngoài yếu tố tuổi tác và sự thiếu hụt estrogen, nên xem xét các nguyên nhân khác cũng có thể góp phần gây ra bệnh loãng xương. Hạ canxi máu là một trong những yếu tố cần được điều chỉnh trước khi sử dụng thuốc. Hơn nữa, các rối loạn chuyển hóa khác như thiếu vitamin D và suy tuyến cận giáp cũng cần được điều trị hiệu quả trước khi bắt đầu điều trị với Fosamax Plus 70mg 5600IU.
Fosamax Plus chứa vitamin D, nhưng hàm lượng này thường không đủ để khắc phục tình trạng thiếu hụt vitamin D nghiêm trọng. Trong quá trình điều trị bằng Fosamax Plus, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ canxi huyết thanh và các triệu chứng hạ canxi máu.
Do tác dụng tích cực của alendronate làm tăng khoáng hóa xương, có thể xảy ra hiện tượng giảm nồng độ canxi và phosphat trong huyết thanh, đặc biệt trên những bệnh nhân dùng glucocorticoid. Các tác dụng phụ này thường nhẹ và không có triệu chứng. Mặc dù hiếm gặp, nhưng đã có báo cáo hạ canxi máu có triệu chứng, thậm chí nghiêm trọng, có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy tuyến cận giáp, thiếu vitamin D và kém hấp thu canxi.
Colecalciferol (vitamin D3) có thể làm tăng nguy cơ tăng canxi máu hoặc tăng canxi niệu khi dùng ở những bệnh nhân mắc các bệnh lý liên quan đến tăng sinh quá mức calcitriol mà không kiểm soát được (như bệnh bạch cầu, u lympho bào hoặc bệnh sarcoid). Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ canxi trong máu và nước tiểu ở những bệnh nhân này. Hơn nữa, bệnh nhân kém hấp thu có thể không hấp thu đầy đủ vitamin D3.
Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU chứa lactose và sucrose. Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, galactose, thiếu hụt men lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase.
Hiện tại, chưa có nghiên cứu lâm sàng cụ thể đánh giá trực tiếp tác động của Fosamax Plus 70mg/5600IU đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số tác dụng ngoại ý của thuốc đã được báo cáo có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động này. Nếu bạn cảm thấy chóng mặt, buồn ngủ hoặc các triệu chứng bất thường khác khi sử dụng thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.

Hiện vẫn chưa có đủ dữ liệu lâm sàng để đánh giá đầy đủ về tác dụng của alendronat đối với phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, các thử nghiệm ở chuột mang thai đã cho thấy sử dụng alendronate có thể gây đẻ khó liên quan trực tiếp đến tình trạng hạ canxi máu. Bên cạnh đó, nghiên cứu trên động vật cũng chỉ ra sử dụng liều cao vitamin D (một thành phần trong Fosamax Plus) có thể gây tăng canxi máu và độc tính sinh sản. Không nên sử dụng Fosamax Plus 70mg/5600IU trong thai kỳ.
Chưa biết alendronate hoặc chất chuyển hóa của nó có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ các chất này ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ sơ sinh và trẻ em. Nghiên cứu cho thấy, colecalciferol (vitamin D3) và một số chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đi vào sữa mẹ. Vì thế, không nên dùng Fosamax Plus 70mg/5600IU khi đang cho con bú.
Khi sử dụng thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như (2):
Thường gặp
Ít gặp
Hiếm gặp
Rất hiếm gặp
Hướng dẫn cách xử trí
Trường hợp nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc nêu trên, người bệnh cần ngưng sử dụng, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế, trạm y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Alendronate natri có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ tác dụng phụ.
Bảo quản viên nén thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU ở trong vỉ cho đến khi dùng. Để thuốc nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp. Nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.
Giá thuốc Fosamax Plus 70mg 5600IU trên thị trường dao động từ 460.000 VNĐ – 490.000 VNĐ/hộp 1 vỉ x 4 viên. Tùy thuộc vào hệ thống nhà thuốc và địa chỉ mua mà giá bán thuốc sẽ khác nhau. Mức giá trên chỉ mang tính chất tham khảo. Sản phẩm này là thuốc kê đơn, chỉ bán theo chỉ định của bác sĩ.
Fosamax Plus 70mg 5600IU là thuốc kê đơn được bào chế dưới dạng viên nén bao phim màu trắng đến trắng ngà, có chứa hoạt chất chính là axit alendronate và colecalciferol thường được chỉ định sử dụng để điều trị và ngăn ngừa loãng xương ở nam giới trưởng thành và phụ nữ sau mãn kinh. Fosamax Plus 70mg 5600IU chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, do đó người bệnh cần phải tuân thủ theo đúng liều lượng quy định, không được tự ý tăng giảm liều lượng.