Khớp háng là khớp hoạt dịch, hình chỏm cầu, nằm giữa xương chậu và xương đùi, đóng vai trò nâng đỡ trọng lượng cơ thể, chịu lực và hấp thụ lực giúp di chuyển nhịp nhàng. Khi bị viêm khớp háng ngoài chịu đựng các cơn đau, người bệnh còn gặp khó khăn trong việc vận động, đi lại. Cùng ECO Pharma tìm hiểu nguyên nhân, dấu hiệu và cách cải thiện viêm khớp háng qua bài viết sau.

Viêm khớp háng là tình trạng sụn ở khớp háng bị mòn hoặc tổn thương, khiến bề mặt xương của khớp ma sát với nhau, trở nên thô ráp. Bệnh gây đau, sưng, cứng, làm hạn chế phạm vi cử động của khớp. Nếu không được điều trị sớm, có nguy cơ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như phù nề, mất khả năng vận động, thậm chí tàn phế.
Viêm khớp háng biểu hiện phổ biến qua các dấu hiệu dưới đây, có thể xảy ra liên tục hoặc bùng phát:
Trường hợp xuất hiện những dấu hiệu viêm khớp háng trên, hãy đến gặp bác sĩ để được kiểm tra kịp thời.
Viêm khớp háng ở người lớn thường xuất phát từ các nguyên nhân:
Viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis) là bệnh tự miễn, xảy ra khi hệ thống miễn dịch – vốn giữ chức năng bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng và bệnh tật, lại tấn công các mô của chính nó. Bệnh gây đau, sưng, cứng và hạn chế chức năng ở các khớp. Viêm khớp dạng thấp thường ảnh hưởng đến các khớp đối xứng, chẳng hạn như khớp gối, khớp bàn tay, khớp vai và cả khớp háng.
Viêm khớp vảy nến (psoriatic arthritis) là loại viêm khớp liên quan đến bệnh vảy nến, một bệnh về da và móng với biểu hiện phát ban đỏ, có vảy trên da và móng tay dày, có rỗ. Triệu chứng phổ biến gồm đau, cứng khớp, nổi phát ban đỏ ở vùng da xung quanh khớp. Bệnh có thể ảnh hưởng đến khớp ngón tay, cổ tay, mắt cá chân, đầu gối và cả khớp háng.
Viêm khớp phản ứng (reactive arthritis) là tình trạng đau khớp và sưng do nhiễm trùng ở một bộ phận khác của cơ thể, thường là ruột, bộ phận sinh dục hoặc đường tiết niệu. Bệnh có xu hướng tác động đến khớp gối, mắt cá chân, bàn chân hoặc khớp háng.
Các dấu hiệu gồm đau và cứng khớp, viêm mắt, vấn đề về tiết niệu (như đi tiểu nhiều lần), viêm gân và dây chằng, sưng ngón chân hoặc ngón tay, đau lưng dưới, phát ban trên da. Viêm khớp phản ứng không phổ biến, có thể xuất hiện rồi biến mất trong vòng 6 – 12 tháng, có trường hợp kéo dài hơn hoặc tái phát.
Viêm khớp nhiễm khuẩn (infectious arthritis) là hiện tượng nhiễm khuẩn ở khớp, do vi khuẩn, virus hoặc nấm từ một bộ phận khác của cơ thể lây lan qua mạch máu đến khớp hoặc dịch xung quanh khớp, đôi khi có thể xâm nhập trong quá trình phẫu thuật, tiêm thuốc vào khớp hoặc gần khớp.
Các triệu chứng thường xuất hiện nhanh chóng bao gồm: khớp nóng, đỏ, sưng tấy dữ dội, đau, sốt, ớn lạnh. Viêm khớp nhiễm trùng thường ảnh hưởng đến đầu gối, mắt cá chân, cổ tay, khớp háng,… và hầu hết trường hợp chỉ xảy ra ở một khớp.

Viêm khớp thiếu niên tự phát (juvenile idiopathic arthritis) thuộc dạng bệnh tự miễn, phổ biến ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi. Bệnh ảnh hưởng khớp tay, đầu gối, mắt cá chân, khuỷu tay, cổ tay, khớp háng. Triệu chứng chính gồm đau, sưng, nóng ở khớp, cứng khớp vào sáng sớm, sốt, phát ban, sụt cân, sưng hạch, bạch huyết, mệt mỏi, đỏ mắt, đau mắt hoặc tầm nhìn mờ.
Viêm cột sống dính khớp là tình trạng xương ở cột sống (còn gọi là đốt sống) dính lại với nhau, khiến cột sống kém linh hoạt, phải khom lưng. Ngoài ra bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến: khớp cùng chậu (phần cuối hình tam giác của cột sống nối với một phần xương chậu), hoặc hiếm khi là khớp vai, đầu gối và khớp háng. Triệu chứng phổ biến: đau, cứng ở hông và lưng dưới, khó thở, tiêu chảy, phát ban trên da, gặp vấn đề về thị lực.
Viêm khớp là triệu chứng phổ biến liên quan đến bệnh lupus – một dạng bệnh tự miễn xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công chính các mô của nó, gây tổn thương các cơ quan. Các dấu hiệu gồm đau, sưng, nóng, đỏ khớp, có thể tràn dịch hoặc không. Những khớp thường bị ảnh hưởng là khớp bàn tay, ngón tay, cổ tay, đầu gối và khớp háng.
Viêm khớp liên quan đến Lyme xảy ra khi vi khuẩn gây bệnh Lyme tên là Borrelia burgdorferi xâm nhập vào mô khớp và gây viêm. Bệnh thường ảnh hưởng đến khớp gối, vai, khuỷu tay, mắt cá chân, cổ tay và háng. Viêm khớp do Lyme gây sưng, cứng, đau, nóng, đỏ khớp. Nếu không được điều trị kịp thời có nguy cơ tổn thương khớp vĩnh viễn.
Bệnh gout xảy ra khi có sự tích tụ axit uric trong cơ thể, gây đau, sưng ở khớp ngón chân cái. Đôi khi cũng ảnh hưởng đến các khớp khác: khớp gối, mắt cá chân, bàn chân, bàn tay, cổ tay, khuỷu tay và háng. Biểu hiện phổ biến là khớp đau dữ đội, sưng đỏ, cứng, nóng, nhạy cảm khi chạm vào.
Bệnh giả Gout là dạng viêm khớp do sự lắng đọng canxi pyrophosphate. Nó được gọi là giả Gout do có nét tương đồng với Gout: đều liên quan đến việc lắng đọng các tinh thể, tuy nhiên mỗi loại tinh thể khác nhau ở từng bệnh. Bệnh thường ảnh hưởng đến khớp gối, đôi khi là khớp cổ tay, mắt cá chân và háng. Biểu hiện của viêm khớp háng do bệnh giả Gout gồm sưng, nóng, đau dữ đội.
Loãng xương là tình trạng mật độ khoáng chất và khối lượng xương giảm, khiến xương trở nên giòn, yếu, dễ gãy. Tình trạng này có thể gây gãy xương do loãng xương, thường ảnh hưởng đến xương cổ tay, cột sống, xương đùi, xương háng. Từ đó làm tăng nguy cơ viêm khớp, bao gồm khớp háng.

Viêm khớp háng bệnh học có nguy cơ cao xảy ra trong một số trường hợp:
Một số loại viêm khớp có tính di truyền hoặc chứa thành phần gen di truyền, khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nếu người cùng huyết thống mắc phải. Chẳng hạn như khoảng 40% người bị bệnh vẩy nến hoặc viêm khớp vẩy nến có tiền sử gia đình mắc một trong những tình trạng này. (1)
Viêm khớp bao gồm viêm khớp háng có thể khởi phát ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và thanh thiếu niên. Tuy nhiên, người từ 40 – 50 tuổi có nguy cơ cao hơn, do xương khớp lão hóa theo thời gian, khả năng tự phục hồi kém hơn, khối lượng cơ suy giảm không đủ khả năng ổn định các khớp.
Một số loại viêm khớp có nguy cơ ảnh hưởng đến nam giới nhiều hơn, trong khi loại khác lại thường ảnh hưởng đến phụ nữ.
Lý do gây ra những khác biệt về giới tính này vẫn chưa được làm rõ, nhưng đều có thể làm tổn thương khớp háng.
Thừa cân, béo phì làm tăng áp lực lên khớp, đặc biệt là những khớp đóng vai trò nâng đỡ trọng lượng cơ thể như khớp gối, khớp háng, dẫn tới viêm và thoái hóa dần các mô khớp. Đồng thời khiến các triệu chứng đau, sưng, cứng trở nên trầm trọng hơn.
Chấn thương như té ngã, va chạm, tai nạn có thể làm rách sụn hoặc gãy xương háng, dẫn đến nguy cơ mắc viêm khớp sau này. Mặc dù chấn thương có thể được chữa lành, nhưng tổn thương sụn hoặc bất kỳ thay đổi nào về mặt giải phẫu khớp háng đều có thể gây viêm khớp trong tương lai.
Những người làm công việc hoặc chơi thể thao đòi hỏi phải thực hiện các chuyển động mạnh, lặp đi lặp lại trong thời gian dài khiến sụn khớp háng bị tổn thương. Không những thế, gân, cơ và bao hoạt dịch liên quan cũng bị ảnh hưởng, tăng nguy cơ phát triển viêm khớp háng.
Thường xuyên mang vác vật nặng khiến khớp háng phải chịu áp lực nặng nề, làm tổn hại sụn khớp, thúc đẩy tình trạng viêm. Nếu gặp trường hợp bắt buộc do công việc, hãy đảm bảo áp dụng đúng tư thế, kỹ thuật bưng bê, hạn chế tình trạng chấn thương.
Sụn khớp không có mạch máu đi qua nên chỉ hấp thụ chất dinh dưỡng thông qua các chuyển động. Người bệnh ít vận động khiến khớp không nhận đủ dinh dưỡng, trở nên cứng, tăng ma sát giữa các đầu xương, dẫn tới viêm khớp. Một số ảnh hưởng khác gồm loãng xương, mất cơ.

Viêm khớp háng không phải tình trạng nguy hiểm khẩn cấp, tuy nhiên có thể gây ra những đợt bùng phát khó chịu, làm tăng cơn đau và cứng khớp, ảnh hưởng các hoạt động hằng ngày như đi bộ, ngồi xổm, lên xuống cầu thang,… dẫn đến suy giảm chất lượng cuộc sống, thậm chí tàn tật. Ngoài ra còn khiến người bệnh mệt mỏi, căng thẳng, tăng nguy cơ lo âu và trầm cảm.
Viêm khớp háng có thể tiến triển, dẫn đến các biến chứng bao gồm:
Người bệnh cần đến gặp bác sĩ khi gặp bất kỳ triệu chứng nào dưới đây:
Để chẩn đoán viêm khớp háng, bác sĩ thường chỉ định các phương pháp:
Bác sĩ sẽ hỏi thăm tiền sử bệnh, mức độ các triệu chứng, phạm vi chuyển động của khớp, hoặc có thể yêu cầu bạn thực hiện động tác đứng lên ngồi xuống hay đi bộ để có cái nhìn toàn diện về tình trạng bệnh.
Chẩn đoán hình ảnh gồm các kỹ thuật chụp X-quang, MRI, CT, siêu âm,… để phác họa hình ảnh về kết cấu xương khớp và cơ, gân, dây chằng, dây thần kinh xung quanh. Nhờ đó bác sĩ có thể phát hiện những bất thường ở khớp háng, chẩn đoán nguyên nhân và xác định phác đồ điều trị phù hợp.
Xét nghiệm máu giúp tìm kiếm dấu hiệu di truyền, đánh giá mức độ viêm trong cơ thể, định lượng yếu tố dạng thấp, nồng độ axit uric,… để chẩn đoán các loại viêm khớp khác nhau và chỉ định cách cải thiện hiệu quả. Thông thường, bác sĩ sẽ xem xét dựa trên kết quả xét nghiệm máu cùng với chẩn đoán hình ảnh, thăm khám lâm sàng để đưa ra kết luận chính xác.

Bệnh viêm khớp háng không thể chữa khỏi dứt điểm. Các triệu chứng sẽ khởi phát từ từ và trở nên trầm trọng hơn theo thời gian, dẫn tới những tổn thương vĩnh viễn. Tuy nhiên, một số phương pháp có thể kiểm soát các triệu chứng và làm chậm tiến triển của bệnh, ngăn ngừa những biến chứng nghiêm trọng.
Ngay khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường, người bệnh nên tiến hành thăm khám để được kiểm tra và điều trị sớm.
Xem thêm: Viêm khớp háng có chữa khỏi được không?
Tùy vào mức độ viêm khớp háng, người bệnh có thể được chỉ định phương pháp điều trị bảo tồn hoặc phẫu thuật:
Gồm paracetamol; thuốc chống viêm không steroid (NSAID); thuốc corticoid. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp những loại thuốc khác tùy vào loại viêm khớp cụ thể:
Chườm lạnh áp dụng cho cơn đau cấp tính, làm giảm lưu lượng máu đến vị trí khớp ảnh hưởng, giúp giảm đau, sưng và viêm. Lưu ý, nên sử dụng túi chườm lạnh trong vòng 48 giờ kể từ khi chấn thương và chườm khoảng 20 phút/lần để đạt hiệu quả tốt nhất.
Chườm nóng thúc đẩy máu lưu thông đến khu vực khớp bị tổn thương, giúp thư giãn, làm dịu và đẩy nhanh quá trình chữa lành các mô. Người bệnh có thể dùng túi chườm nóng chuyên dụng hoặc khăn ấm để chườm nhiều lần trong ngày.
Tùy thuộc thể trạng và mức độ các triệu chứng, người bệnh sẽ được thiết kế bài tập vật lý trị liệu phù hợp, giúp giảm đau và tăng cường độ dẻo dai, linh hoạt của khớp. Ngoài những bài tập phục hồi chức năng hỗ trợ điều trị viêm khớp háng, có thể kết hợp các thiết bị hỗ trợ như máy điều trị điện xung, điều trị sóng ngắn, laser công suất cao,…
Viêm khớp háng có thể xảy ra ở mọi đối tượng, kể cả trẻ em. Để ngăn ngừa các triệu chứng viêm khớp háng, bạn nên:
Theo dõi và điều trị kịp thời các bệnh lý liên quan đến xương khớp như thoái hóa khớp hay viêm khớp dạng thấp sẽ giúp ngăn ngừa viêm khớp háng. Người bệnh nên thường xuyên xét nghiệm định kỳ, tuân thủ chỉ định của bác sĩ để kiểm soát các triệu chứng hiệu quả.

Duy trì thói quen sống lành mạnh, bao gồm: xây dựng chế độ ăn uống khoa học, vận động thường xuyên, hạn chế bưng bê vật nặng, uống đủ nước giúp khớp được bôi trơn tốt hơn. Ngoài ra, cần tránh uống rượu bia, hút thuốc lá, tiêu thụ thức ăn nhanh, thực phẩm chứa nhiều muối, đường và chất béo bão hòa, vì có thể làm tăng nguy cơ viêm khớp háng hoặc làm các triệu chứng trầm trọng hơn.
Rèn luyện mỗi ngày giúp duy trì độ linh hoạt, dẻo dai của khớp. Bạn nên lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng như yoga, thái cực quyền, bơi lội, đi bộ, đạp xe,… Tránh những bài tập cường độ cao như cử tạ, plank, squat,… vì có nguy cơ gây áp lực quá mức lên khớp háng.
Tăng cường thực phẩm giàu các chất dinh dưỡng:
Bạn có thể xem thêm bài viết viêm khớp háng nên ăn gì kiêng gì để lựa chọn thực đơn phù hợp, giúp kiểm soát và cải thiện tình trạng bệnh.
Thừa cân có thể gây áp lực lên khớp, làm tăng nguy cơ viêm khớp. Duy trì cân nặng phù hợp không chỉ giúp giảm đau mà còn cải thiện khả năng vận động linh hoạt. Người bệnh nên kết hợp chế độ ăn uống cân bằng, ít chất béo và thường xuyên tập thể dục.
Kiểm tra định kỳ sức khỏe xương khớp với bác sĩ chuyên khoa để phát hiện và điều trị kịp thời các vấn đề tiềm ẩn, ngăn ngừa khởi phát bệnh viêm khớp háng trong tương lai. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy liên hệ với cơ sở y tế để tránh biến chứng nghiêm trọng làm suy giảm chức năng khớp, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống, thậm chí tàn phế.
Bên cạnh đó, người bệnh có thể bổ sung những tinh chất thiên nhiên giúp bảo vệ xương khớp từ sâu bên trong, như Eggshell Membrane, Collagen Type 2 không biến tính & Collagen Peptide thủy phân, Turmeric Root, Chondroitin Sulfate,… đã được các nhà khoa học Mỹ nghiên cứu và chứng minh có tính an toàn, đạt hiệu quả trong việc giảm đau, tái tạo sụn khớp, làm chậm quá trình thoái hóa khớp.
Viêm khớp háng nếu không được điều trị đúng cách sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như mất khả năng vận động, tàn phế. Để điều trị hiệu quả, người bệnh cần kết hợp nhiều phương pháp gồm thuốc, chế độ dinh dưỡng và vận động thường xuyên. Ngoài ra, cần thăm khám định kỳ để theo dõi tình trạng bệnh, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.