Viễn thị gây suy giảm thị lực cho khoảng 4.6% trẻ em và 30.9% người lớn trên toàn thế giới. (1) Tật khúc xạ này có thể xuất hiện từ khi sinh ra nhưng cũng có thể do mắc phải. Cùng ECO Pharma tìm hiểu mắt viễn thị là gì, nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị ngay sau đây.

Viễn thị là một tật khúc xạ phổ biến gây nhìn mờ nhòe ở khoảng cách gần và chỉ nhìn rõ ở khoảng cách xa ít nhất 6 mét. Nếu bệnh tiến triển nặng sẽ gây nhìn mờ ở mọi khoảng cách. Các bác sĩ thường không coi tật khúc xạ này là bệnh mà chỉ là một dạng rối loạn tập trung mắt vì nó chỉ ảnh hưởng đến cách ánh sáng hội tụ. (2)
Ở mắt bị viễn, hình ảnh của vật thể không hội tụ đúng trên võng mạc mà hội tụ phía sau do nhãn cầu quá ngắn hoặc giác mạc và thủy tinh thể có độ cong kém. Khi nhìn các vật ở gần, mắt phải điều tiết quá mức để đưa hình ảnh về đúng vị trí nên thường gây ra các triệu chứng mỏi mắt, đau đầu.
Mức độ viễn sẽ do hình dạng của mắt quyết định, bao gồm chiều dài trục nhãn cầu từ trước ra sau và độ cong của giác mạc. Hình dạng của mắt ảnh hưởng đến cách mắt tiếp nhận và xử lý ánh sáng để nhìn rõ nhưng nó không phải là yếu tố có thể kiểm soát được. Viễn thị thường xuất hiện từ khi sinh ra do di truyền nhưng cũng có thể mắc phải trong bất kỳ giai đoạn nào của cuộc đời. Trẻ em có nguy cơ cao hơn, khoảng 8% ở độ tuổi 6, 1% ở độ tuổi 15 và phổ biến hơn sau tuổi 40. (3)
Tật viễn thị có thể điều chỉnh được bằng cách đeo kính mắt, kính áp tròng hoặc phẫu thuật.
Mắt bị viễn xảy ra do các bất thường trong cấu trúc mắt khiến ánh sáng không thể hội tụ chính xác trên võng mạc. Bao gồm
Các bất thường trong cấu trúc mắt này xuất phát từ các yếu tố như:

Mắt bị viễn nhẹ có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi trở nên nặng hơn. Các triệu chứng có thể gặp phải như:
Nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào, đặc biệt là sau khi làm việc với máy vi tính, đọc sách hoặc làm những việc đòi hỏi tập trung cao, bạn nên đi khám sớm để cắt kính.
Viễn thị có thể xảy ra với bất cứ ai nhưng nhóm người sau có nguy cơ cao hơn.
Trẻ em sơ sinh: Hầu hết trẻ sơ sinh đều có một mức độ viễn thị nhất định do trục nhãn cầu chưa phát triển hoàn thiện. Nhưng khi lớn lên nhãn cầu phát triển và tật khúc xạ này sẽ giảm dần mà không cần phải làm gì. Những trẻ đã mắc tật khúc xạ này vẫn tiếp tục tiến triển cần phải được can thiệp để tránh các biến chứng lác (lé) hoặc nhược thị và giúp các bé có thể nhìn rõ.
Người từ 40 tuổi: Từ độ tuổi này lão thị bắt đầu xảy ra (thủy tinh thể mất dần tính đàn hồi và khả năng điều tiết cũng giảm). Lão thị có nhiều điểm tương đồng với viễn ở chỗ cả hai đều gây khó khăn khi nhìn gần. Điều này giải thích tại sao nhiều người lớn tuổi thường cảm thấy mờ mắt khi đọc sách hoặc nhìn gần.
Người có tiền sử gia đình: Yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nguy cơ mắc viễn thị. Và gen phosphodiesterase 11A (PDE11A) được xác định là gen gây tật khúc xạ này. Nếu trong gia đình có bố mẹ hoặc anh chị em ruột mang gen này, khả năng con cái mắc phải cũng sẽ cao hơn.
Người mắc bệnh lý nền: Một số bệnh lý như tiểu đường hoặc các bệnh gây tổn thương giác mạc có thể ảnh hưởng đến thị lực và làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về mắt, bao gồm cả viễn thị.

Viễn thị được chia thành ba mức độ nhẹ, trung bình và nặng dựa trên độ khúc xạ ký hiệu là + Diop.
Tật khúc xạ này có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng đe dọa thị lực và thẩm mỹ. Các biến chứng thường gặp nhất chẳng hạn như:

Để chẩn đoán mắt bị viễn , các bác sĩ nhãn khoa hoặc chuyên gia khúc xạ sẽ thực hiện một bài kiểm tra mắt toàn diện, bao gồm các phương pháp khách quan và chủ quan.
Đối với trường hợp viễn bẩm sinh nặng, việc chẩn đoán càng cần được tiến hành sớm. Nếu hình ảnh thu được trên võng mạc luôn mờ, não bộ sẽ gặp khó khăn trong việc hợp nhất hình ảnh từ hai mắt. Điều này có thể khiến một mắt trở nên chiếm ưu thế, mắt còn lại bị ức chế dẫn đến nhược thị hoặc lác mắt.
Điều trị viễn thị nhằm mục đích giúp ánh sáng hội tụ chính xác trên võng mạc. Sau đây là các phương pháp điều trị phổ biến:
Đây là phương pháp điều trị đơn giản và an toàn nhất để cải thiện thị lực do viễn thị. Kính thuốc hoạt động bằng cách bù trừ độ cong giảm của giác mạc hoặc chiều dài trục nhãn cầu ngắn của mắt.
Mặc dù phần lớn các phẫu thuật khúc xạ được sử dụng để điều trị cận thị nhưng chúng cũng có thể áp dụng cho các trường hợp bệnh nhẹ đến trung bình. Mục đích của phẫu thuật là thay đổi độ cong của giác mạc để điều chỉnh tật khúc xạ.

>>> Xem chi tiết: Viễn thị có mổ được không và khi nào nên thực hiện?
Mắt bị viễn là tật khúc xạ bẩm sinh hoặc do lão hóa, do đó không có cách nào phòng ngừa hoàn toàn. Tuy nhiên một số biện pháp có thể làm giảm nguy cơ viễn thị hoặc sự tiến triển của bệnh khi đã mắc phải.
Thăm khám mắt định kỳ là cách tốt nhất để phát hiện sớm các vấn đề về thị lực ngay khi chúng còn chưa bộc lộc triệu chứng rõ ràng. Đối với người có tiền sử gia đình đã từng mắc tật khúc xạ này hoặc các bệnh lý về mắt khác, việc này càng quan trọng hơn.
Mọi người nên khám mắt ít nhất mỗi năm một lần. Ngoài ra trẻ sơ sinh nên được tầm soát thị lực sớm.
Chế độ ăn uống giàu vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho sức khỏe mắt. Bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin A, C, E, kẽm và các chất chống oxy hóa như Broccophane, Lutein, Zeaxanthin để tăng cường thị lực và sức khỏe nhãn khoa nói chung. Những loại thực phẩm được nhắc đến như rau xanh đậm (cải xoăn, cải bó xôi), các loại trái cây. Ngoài ra, axit béo omega-3 cũng thiết yếu cho đôi mắt sáng khỏe, nguồn tốt nhất là từ cá béo như cá hồi và cá ngừ.
Mọi người nên đeo kính râm có khả năng chống tia cực tím (UV) 99% trở lên. Loại này có khả năng bảo vệ mắt khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời tốt hơn. Ngoài ra sử dụng kính bảo hộ cũng cần thiết khi bạn chơi thể thao, làm việc trong môi trường hóa chất hoặc ánh sáng độc hại.
Màn hình điện tử đã được xác định là tác nhân gây hại mắt phổ biến nhất ngày nay. Người trưởng thành nên hạn chế sử dụng màn hình không quá bốn giờ mỗi ngày nếu không phải do tính chất công việc bắt buộc; trẻ em nên được kiểm soát việc sử dụng màn hình không quá hai giờ mỗi ngày trong khi trẻ nhỏ không quá 30 phút. Tốt nhất là hạn chế tối đa.
Ánh sáng mặt trời đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích cơ thể tổng hợp vitamin D – yếu tố cần thiết cho sự phát triển và duy trì sức khỏe của giác mạc, võng mạc. Tuy nhiên bạn chỉ nên tắm nắng vào buổi sáng sớm hoặc chiều muộn, tránh thời điểm nắng gắt từ 10h đến 15h để hạn chế nguy cơ tổn thương mắt do tia UV. Khi ra ngoài trời nắng hãy đeo kính râm chống tia UV, đội mũ rộng vành để bảo vệ mắt khỏi ánh sáng trực tiếp, giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể về sau.
Hãy tập thói quen cho mắt nghỉ giải lao thường xuyên khi bạn học tập, làm việc. Đừng tập trung liên tục kéo dài vào màn hình, sách vở thay vào đó hãy đi ra khỏi chỗ ngồi sau mỗi 30 phút hoặc một giờ. Nếu cảm thấy việc đứng lên ngồi xuống liên tục có thể phiền toái cho mọi người, bạn hãy áp dụng các biện pháp giải lao mắt tại chỗ. Ví dụ như cứ 20 phút tập trung làm việc lại cho mắt thư giãn bằng cách nhìn vào một vật cách bạn 6 mét trong 20 giây. Massage hoặc chớp mắt nhanh cũng giúp giảm khô mỏi.
Ngoài ra bạn có thể sử dụng nước muối sinh lý hoặc nước mắt nhân tạo và các loại nước nhỏ dưỡng mắt.
Các bệnh như tiểu đường và huyết áp cao có thể gây biến chứng thị lực. Do đó hãy kiểm soát tốt các bệnh lý này nếu bạn đang mắc phải để bảo vệ mắt. Tốt nhất bạn hãy bỏ hút thuốc lá, vì khói thuốc có thể gây hại cho sức khỏe mắt.
Môi trường học tập và làm việc cần bố trí đầy đủ ánh sáng, phân bố đều, tránh chói, tương phản quá mức hoặc quá mờ. Nếu làm việc hoặc học trong điều kiện thiếu ánh sáng sẽ khiến mắt điều tiết quá mức, lâu dài có thể làm giảm khả năng nhìn rõ và tăng nguy cơ mắc các tật khúc xạ. Bạn nên ưu tiên sử dụng ánh sáng tự nhiên ban ngày, kết hợp với đèn có ánh sáng trắng hoặc vàng trung tính vào ban đêm đồng thời giữ khoảng cách từ mắt đến sách, màn hình từ 30 – 40 cm.
Tăng cường bổ sung nhóm chất hỗ trợ mắt là tinh chất Broccophane (chiết xuất từ một loại bông cải xanh giàu sulforaphane), Zeaxanthin, Lutein, DHA, EPA, Bilberry, Beta carotene, Black currant, vitamin C, vitamin E,… Chúng đã được chứng minh có tác dụng hỗ trợ nuôi dưỡng, bảo vệ mắt từ sâu bên trong, tăng cường thị lực, phòng ngừa và cải thiện các tật khúc xạ (cận, viễn và loạn thị).
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về tật khúc xạ viễn thị được nhiều người quan tâm:
Mắt bị viễn có thể chữa khỏi hoàn toàn bằng phẫu thuật khúc xạ. Các phương pháp như LASIK, PRK sẽ chỉnh lại cấu trúc mắt về trạng thái ban đầu để nhìn rõ trở lại. Mặc phẫu thuật rất hiệu quả nhưng tật khúc xạ này vẫn có thể tái phát do thói quen sinh hoạt không khoa học hoặc do lão hóa tự nhiên. Khi càng nhiều tuổi thủy tinh thể sẽ dần mất tính đàn hồi làm thay đổi độ khúc xạ. Do đó sau phẫu thuật người bệnh cần chăm sóc mắt chu đáo và thăm khám định kỳ hằng năm để phòng ngừa bệnh tái phát.
Viễn thị không trực tiếp gây mù lòa nhưng nếu quá nặng có thể dẫn đến đục thuỷ tinh thể. Theo Viện Y tế Quốc gia Mỹ, đục thủy tinh thể là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa, chiếm 50% số ca mù lòa trên toàn thế giới. Ngoài ra các biến chứng như nhược thị hoặc glaucoma góc đóng cấp tính cũng có thể dẫn đến mù lòa.
Viễn thị là một trong ba tật khúc xạ phổ biến nhất ở trẻ em lẫn người trưởng thành. Mặc dù chỉ gây nhìn mờ và các triệu chứng thị lực khó chịu khác nhưng nếu không được kiểm soát tốt viễn thị sẽ tăng độ nhanh chóng và dẫn đến các biến chứng đe dọa thị lực. Những người có mắt khỏe mạnh nên áp dụng tốt các biện pháp ngừa từ sớm, trong khi những người đã mắc phải nên cố gắng kiểm soát tăng độ và khám mắt định kỳ.