Phân loại Bệnh tật Quốc tế lần sửa đổi thứ mười (ICD-10) đã phân loại nhồi máu cơ tim thành 5 type (từ 1 đến 5) dựa trên nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh. Trong đó nhồi máu cơ tim type 2 được giới thiệu năm 2017, ký hiệu là mã ICD-10 I21.A1. Cùng ECO Pharma tìm hiểu và một số vấn đề liên quan đến tình trạng này trong bài viết sau.

Nhồi máu cơ tim (MI) là tình trạng các tế bào cơ tim hoại tử do mất cân bằng giữa cung và cầu oxy của cơ tim. Trong đó nhồi máu cơ tim type 2 (MI type 2) xảy ra do mất cân bằng cung cấp oxy cho cơ tim hoặc nhu cầu oxy của cơ tim chưa được đáp ứng, không kèm theo huyết khối xơ vữa, thường trong bối cảnh của một bệnh lý cấp tính khác. Tỷ lệ mắc MI type 2 được báo cáo dao động từ 2% đến 58% ở những bệnh nhân bị MI nói chung nhưng phổ biến hơn ở phụ nữ lớn tuổi và những người có bệnh lý đi kèm như huyết áp cao, máu nhiễm mỡ, đái tháo đường, tiền sử tái thông mạch vành, suy tim. (1)
So với nhồi máu cơ tim type 1, type 2 xảy ra thường xuyên hơn, tỷ lệ tử vong và bệnh tật cao hơn; ít có khả năng được điều trị dự phòng thứ cấp bao gồm aspirin/statin/thuốc chẹn beta hơn. (2)
Nhồi máu cơ tim loại 2 xảy ra thứ phát do mất cân bằng cấp tính trong cung và cầu oxy của cơ tim mà không có huyết khối xơ vữa. Sự mất cân bằng này có thể là do giảm tưới máu cơ tim trong bối cảnh xơ vữa động mạch vành cố định (không có sự phá vỡ mảng xơ vữa), co thắt động mạch vành, thuyên tắc mạch vành. Bên cạnh đó các nguyên nhân toàn thân như giảm oxy máu, thiếu máu, hạ huyết áp, nhịp tim chậm,… cũng có thể dẫn đến mất cân bằng cán cân cung cầu oxy. Sự tăng nhu cầu oxy của cơ tim do nhịp tim nhanh hoặc tăng huyết áp nặng cũng có thể dẫn đến mất cân bằng trong cung và cầu oxy của cơ tim dẫn đến bệnh này.
Nguyên nhân mất cân bằng cung cầu oxy có liên quan đến tiên lượng trong tương lai ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim type 2. Người bị MI type 2 liên quan đến nhịp tim nhanh có tiên lượng khả quan hơn (tương đương với bệnh nhân nhồi máu cơ tim type 1); trong khi bệnh nhân MI type 2 liên quan đến thiếu oxy, thiếu máu hoặc hạ huyết áp có tiên lượng xấu nhất.
Các yếu tố nguy cơ phát triển type 2 gồm tuổi tác, tăng lipid máu, đái tháo đường, chức năng thận bất thường và bệnh động mạch vành. Các nghiên cứu chỉ ra rằng những bệnh nhân phát triển nhồi máu cơ tim loại 2 có tỷ lệ mắc huyết áp cao 86%, bệnh động mạch vành 70% và nhồi máu cơ tim trước đó 34%.

Biểu hiện của bệnh nhân phụ thuộc vào bệnh sinh và bối cảnh lâm sàng. Phụ nữ thường xuyên mắc MI type 2 hơn (khoảng 46%), trong khi nam giới chủ yếu mắc MI type 1 (khoảng 71%). Hầu hết bệnh nhân mắc MI type 2 đều bị thiếu máu cục bộ do một bệnh lý khác gây ra. Người mắc MI type 2 ít đau ngực hơn và thường bị khó thở hoặc các biểu hiện không điển hình khác. Nhìn chung việc phân biệt lâm sàng rất khó khăn. Một số nhóm bệnh nhân chẳng hạn như phụ nữ, người cao tuổi và người mắc bệnh tiểu đường có thể mắc MI type 2 hoặc MI type 1 với các biểu hiện không điển hình khó nhận biết.
Người bị nhồi máu cơ tim 2 thường có các triệu chứng như khó chịu ở ngực, chi trên, hàm dưới hoặc thượng vị, khó thở hoặc mệt mỏi khi gắng sức hoặc khi nghỉ ngơi. Mặc dù dữ liệu về thời gian kéo dài của các triệu chứng còn thiếu, các chuyên gia đã đề xuất tối thiểu 10 phút để các triệu chứng được xem là phù hợp với MI.
Trong số các nghiên cứu về việc đánh giá loại tổn thương cơ tim, tỷ lệ đau ngực dao động đáng kể từ 49% đến 93% đối với nhồi máu cơ tim type 1, 9% đến 62% đối với type 2, 0% đến 27% đối với tổn thương cơ tim không do thiếu máu cục bộ và 13% đối với những bệnh nhân có nguyên nhân đa yếu tố hoặc không xác định gây tăng cTn. Khó thở phổ biến hơn ở nhồi máu cơ tim loại 2 (12% – 46%) và tổn thương cơ tim không do thiếu máu cục bộ (33%) so với nhồi máu cơ tim type 1 (4% – 10%). (3)

Nhồi máu cơ tim MI type 2 có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng bao gồm:
Điện tâm đồ, xét nghiệm men tim, chụp mạch vành,… là một số phương pháp có thể sử dụng để chẩn đoán MI type 2, cụ thể dưới đây:

Nhồi máu cơ tim loại 2 nên được điều trị bằng cách giải quyết nguyên nhân cơ bản gây mất cân bằng cung – cầu, chẳng hạn như tăng huyết áp, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc thiếu máu.
Việc kiểm soát MI type 2 bao gồm điều trị tình trạng bệnh lý cơ bản, chẳng hạn như:
Ngoài ra chất ức chế proprotein convertase subtilisin/kexin type 9 đã được chứng minh là làm giảm nhồi máu cơ tim 2 sau hội chứng mạch vành cấp. Việc theo dõi các dấu ấn sinh học tim như troponin và siêu âm tim để đánh giá chức năng tâm thất là rất cần thiết. Tiên lượng phụ thuộc phần lớn vào việc kiểm soát thành công tình trạng bệnh lý nền, với tỷ lệ tử vong thường phản ánh mức độ nghiêm trọng của bệnh lý cơ bản hơn là bản thân tổn thương tim.
Đây là bệnh có thể phòng ngừa. Vì các yếu tố nguy cơ đối với bệnh động mạch vành liên quan đến nhồi máu cơ tim type 1 cũng là những yếu tố dự báo quan trọng của nhồi máu cơ tim 2 nên điều trị các yếu tố nguy cơ phổ biến này có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh này. Cụ thể việc điều trị tăng cholesterol máu và bệnh tiểu đường đều có hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh. Bên cạnh đó phương pháp phòng ngừa MI type 2 cũng bao gồm chẩn đoán sớm và kiểm soát các tình trạng khác, cho dù là tim (ví dụ hẹp động mạch chủ, bệnh tim phì đại) hay ngoài tim (ví dụ thiếu máu). Ngoài ra vắc xin cúm và phế cầu khuẩn đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc ngăn ngừa MI.

Phòng ngừa nhồi máu cơ tim là một quá trình chủ động và liên tục, tập trung vào việc quản lý các yếu tố nguy cơ tim mạch. Lối sống lành mạnh đóng vai trò quan trọng, bắt đầu bằng một chế độ ăn uống cân bằng, giàu trái cây, rau củ và ngũ cốc nguyên hạt; đồng thời hạn chế chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa, muối và đường bổ sung. Việc duy trì hoạt động thể chất thường xuyên, khoảng 150 phút tập luyện vừa phải mỗi tuần giúp kiểm soát cân nặng và cải thiện lưu thông máu. Ngoài ra, việc ngừng hút thuốc lá là điều tối quan trọng vì khói thuốc là tác nhân gây hại trực tiếp và lớn nhất cho động mạch. Hạn chế căng thẳng một cách hiệu quả và đảm bảo ngủ đủ giấc cũng góp phần đáng kể vào việc bảo vệ sức khỏe tim mạch, phòng ngừa nhồi máu cơ tim loại 2 tốt hơn.
Tóm lại nhồi máu cơ tim type 2 vẫn là một thách thức trong y khoa hiện đại. Mặc dù đã có những tiến bộ trong định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán, sự hiểu biết về cơ chế sinh bệnh, nhưng việc xây dựng phác đồ điều trị vẫn tồn tại những khó khăn nhất định. Việc xây dựng một lối sống lành mạnh và thăm khám định kỳ là điều cần thiết để phòng tránh bệnh. Bạn nên bổ sung tinh chất Policosanol (GDL-5), Red Yeast Rice, Apple Cider Vinegar giúp hỗ trợ điều hòa mỡ máu, tăng cường cholesterol tốt, ngăn ngừa cục máu đông cũng như các vấn đề tim mạch khác một cách hiệu quả.