Thời gian ủ bệnh viêm gan B là giai đoạn virus đã xâm nhập cơ thể nhưng chưa xuất hiện triệu chứng rõ ràng. Đây là thời kỳ đặc biệt quan trọng, bởi người bệnh vẫn có thể lây nhiễm cho người khác dù bản thân chưa nhận thấy dấu hiệu bất thường. Để hiểu rõ hơn về cơ chế ủ bệnh, các yếu tố ảnh hưởng và nguy cơ lây lan trong giai đoạn mời bạn đọc cùng ECO Pharma tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Thời gian ủ bệnh viêm gan B trung bình là khoảng 60 ngày, dao động từ 40 ngày – 90 ngày kể từ khi tiếp xúc với virus HBV cho đến khi xuất hiện bất thường ở men gan (ALT). Từ khi phơi nhiễm đến khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng thường kéo dài hơn, trung bình 90 ngày, dao động từ 60 ngày – 150 ngày.
Đây là giai đoạn virus âm thầm nhân lên trong gan gây tổn thương tế bào mà chưa có biểu hiện ra ngoài. Người bệnh vẫn cảm thấy bình thường nhưng có thể lây truyền virus qua máu, dịch cơ thể hoặc từ mẹ sang con. (1)
Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Mỹ có khoảng 50% – 70% ca nhiễm HBV cấp tính không có triệu chứng khiến nhiều người chỉ phát hiện bệnh khi đã chuyển sang giai đoạn mạn tính. Điều này đặc biệt đáng lo ngại tại Việt Nam khi có khoảng 8 triệu người đang bị nhiễm virus viêm gan B. (2)
Cơ chế ủ bệnh viêm gan B diễn ra âm thầm trong cơ thể, liên quan đến quá trình virus xâm nhập, nhân lên và tương tác với hệ miễn dịch trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng. Cụ thể là: (3)
Sau khi xâm nhập vào cơ thể qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn hoặc lây truyền từ mẹ sang con, virus viêm gan B theo dòng máu đến tế bào gan. Tại đây HBV gắn lên bề mặt tế bào gan thông qua heparan sulfate proteoglycan (HSPG), sau đó liên kết đặc hiệu với thụ thể NTCP (sodium taurocholate co-transporting polypeptide) để xâm nhập vào bên trong tế bào.
Khi đã đi vào nhân tế bào gan, DNA vòng giãn (rcDNA) của virus HBV được hệ thống enzyme của tế bào chủ tham gia sửa chữa và hoàn thiện để hình thành DNA vòng khép kín cộng hóa trị (covalently closed circular DNA – cccDNA). Quá trình này bao gồm loại bỏ đoạn RNA mồi, cắt bỏ polymerase virus còn sót lại và nối kín hai đầu DNA nhờ các enzyme như DNA polymerase κ, δ, endonuclease FEN1 và DNA ligase 1/3.
Sau khi được tạo thành, cccDNA liên kết với protein histone của tế bào gan để hình thành cấu trúc minichromosome ổn định. Cấu trúc này đóng vai trò khuôn mẫu cho quá trình sao chép và phiên mã RNA của HBV giúp virus tiếp tục sản xuất protein và nhân lên. Quá trình này chịu điều hòa biểu sinh (epigenetic regulation) của tế bào chủ, trong đó protein HBx của virus có vai trò duy trì hoạt động phiên mã, đảm bảo virus tiếp tục sinh tồn lâu dài.
Thời gian ủ bệnh viêm gan B ở mỗi người không giống nhau, do chịu tác động của nhiều yếu tố như mức độ phơi nhiễm virus, tình trạng miễn dịch của cơ thể và đường lây truyền. Người tiếp xúc với tải lượng virus cao như qua truyền máu, dùng chung kim tiêm hoặc tiếp xúc trực tiếp với máu nhiễm HBV hường có thời gian ủ bệnh ngắn hơn, vì virus nhanh chóng nhân lên trong tế bào gan.
Trong khi người có hệ miễn dịch yếu (người cao tuổi, người mắc bệnh mạn tính hoặc đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch) hoặc nhiễm qua đường mẹ – con và quan hệ tình dục thường có thời gian ủ bệnh dài hơn do lượng virus xâm nhập thấp và tốc độ nhân lên chậm hơn. Tuy nhiên hiện chưa có bằng chứng định lượng cụ thể để xác định rõ vai trò và mức độ tác động của từng yếu tố đối với thời gian ủ bệnh ở các nhóm người khác nhau.

Virus viêm gan B vẫn có khả năng lây truyền trong thời gian ủ bệnh, ngay cả khi người nhiễm chưa có triệu chứng lâm sàng. Đây là đặc điểm nguy hiểm vì người bệnh không biết mình đã nhiễm virus nhưng vẫn có thể truyền HBV cho người khác.
Trong giai đoạn này virus đã xuất hiện trong máu, tinh dịch và các dịch cơ thể khác có thể lây qua quan hệ tình dục, truyền máu, dùng chung kim tiêm, tiếp xúc với vết thương hở hoặc lây từ mẹ sang con khi sinh nở. Ngoài ra virus HBV cũng có thể tồn tại trên bề mặt vật dụng đến 7 ngày nên nếu dùng chung dao cạo hoặc bàn chải đánh răng với người bệnh, nguy cơ lây nhiễm vẫn cao. Tuy nhiên virus không lây qua tiếp xúc thông thường như ôm, bắt tay, ho, hắt hơi hay ăn uống chung.
Thời gian ủ bệnh viêm gan B so với các loại viêm gan siêu vi thường khác nhau vì sự khác biệt của nhân gây bệnh và đường lây truyền. Bảng thông tin dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về đặc điểm từng loại virus giúp nhận biết sớm nguy cơ lây nhiễm để phòng ngừa viêm gan B hiệu quả.
| Loại viêm gan | Tác nhân gây bệnh | Thời gian ủ bệnh trung bình | Đường lây chính |
|---|---|---|---|
| Viêm gan A | Virus HAV | 15 ngày – 50 ngày | Đường tiêu hóa |
| Viêm gan B | Virus HBV | 30 ngày – 180 ngày | Máu, tình dục, mẹ – con |
| Viêm gan C | Virus HCV | 14 ngày – 180 ngày | Máu, tình dục, mẹ – con |
| Viêm gan D | Virus HDV (phụ thuộc HBV) | 30 ngày – 60 ngày | Máu, tình dục, mẹ – con |
| Viêm gan E | Virus HEV | 15 ngày – 60 ngày | Nước, thực phẩm nhiễm bẩn |
Như vậy có thể thấy thời gian ủ bệnh viêm gan B trung bình khoảng 60 ngày, dao động từ 40 đến 90 ngày và có thể kéo dài tới 150 ngày trước khi xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng. Trong giai đoạn này virus HBV vẫn âm thầm nhân lên trong gan và có khả năng lây truyền dù người nhiễm chưa có triệu chứng. Cách phòng bệnh hiệu quả nhất là tầm soát định kỳ và tiêm vaccine viêm gan B đầy đủ theo khuyến nghị. Trung tâm tiêm chủng VNVC là địa chỉ tiêm phòng viêm gan B uy tín, cung cấp vắc xin cho cả trẻ em và người lớn được bảo quản trong hệ thống dây chuyền lạnh đạt chuẩn quốc tế, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.